Nghĩa của “tham tiền” là gì?
Ham tiền quá mức, vì tiền mà bỏ qua tình nghĩa, lẽ phải hay danh dự.
Tiếng Anh: To be greedy for money, putting money ahead of loyalty, what is right or one's good name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tham tiền”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tham là muốn cho nhiều, muốn hoài không đủ; tham tiền là ham tiền tới mức coi tiền hơn mọi thứ. Trong kho văn Nam Bộ đây là một lời chê nặng: người tham tiền thì bội nghĩa, không biết nhơn nghĩa, sống hèn, rồi có khi cũng tàn mạt. Hồ Biểu Chánh dùng nó nhiều khi nhân vật trách nhau trong chuyện nhà, hay đặt trong câu là người tham tiền, hay nối với nên để nói cái hậu quả, như tham tiền nên bội nghĩa. Có khi nó đi với quá để người nói chối rằng mình đâu có tham tiền.
🇬🇧 The first word means wanting more and never having enough; with money, it means caring about money above everything. In the Southern corpus it is a harsh reproach: the greedy betray their bonds, know nothing of kindness or duty, live meanly, and sometimes end in ruin. Ho Bieu Chanh uses it often when characters reproach each other over family matters, typically in the frame to be a greedy person, or joined to a consequence, greedy and therefore disloyal. It can also take too, when a speaker denies being greedy.
Thí dụ:
Như vậy, chị tha hắn, có phải vì quá dễ dãi, hoặc vì quá tham tiền như em ngỡ đâu.
So when I forgave him, it was not because I was too easygoing or too greedy for money, as you supposed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThầy tham tiền nên bội nghĩa, mà rồi thầy nói như lỗi tại tôi vậy.
You were greedy for money and so broke faith, and then you talk as if the fault were mine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBà là một người tham tiền, chớ bà không biết nhơn-nghĩa chi ráo.
She is a money-grubber; she knows nothing whatsoever of kindness or duty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửAnh Thuần là người tham tiền, vậy mà mấy năm nay tôi có dè đâu!
Thuan is a greedy man, and all these years I never suspected it!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhưng nếu nó chỉ hèn vì tham tiền, vì sợ quyền thế thì cũng tạm quên được đi, và tạm che mặt lại mà sống.
But if it was only cowardly out of greed for money or fear of power, one could more or less put it aside and go on living with one's face covered for a while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờPhúc tuy không phải con nhà giàu lớn, song cũng có huê lợi xài không hết, chớ phải nghèo khổ gì hay sao nên tham tiền.
Phuc, though not from a very rich family, still had more income than could be spent; it was not as if Phuc were poor and had reason to be greedy for money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChị Cả tham tiền, bây giờ chị tàn mạt.
The eldest sister was greedy for money, and now she is ruined.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như vậy, chị tha hắn, có phải vì quá dễ dãi, hoặc vì quá tham tiền như em ngỡ đâu.”“Thầy tham tiền nên bội nghĩa, mà rồi thầy nói như lỗi tại tôi vậy.”“Bà là một người tham tiền, chớ bà không biết nhơn-nghĩa chi ráo.”“Anh Thuần là người tham tiền, vậy mà mấy năm nay tôi có dè đâu!”“Nhưng nếu nó chỉ hèn vì tham tiền, vì sợ quyền thế thì cũng tạm quên được đi, và tạm che mặt lại mà sống.”“Phúc tuy không phải con nhà giàu lớn, song cũng có huê lợi xài không hết, chớ phải nghèo khổ gì hay sao nên tham tiền.”“Chị Cả tham tiền, bây giờ chị tàn mạt.”Câu hỏi thường gặp về “tham tiền”
“tham tiền” nghĩa là gì?
Ham tiền quá mức, vì tiền mà bỏ qua tình nghĩa, lẽ phải hay danh dự.
“tham tiền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Như vậy, chị tha hắn, có phải vì quá dễ dãi, hoặc vì quá tham tiền như em ngỡ đâu.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “tham tiền” là gì?
“tham tiền” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 貪 (tham), 錢 (tiền). Lớp từ vựng: native.
“tham tiền” thuộc từ loại gì?
“tham tiền” thuộc từ loại động từ, tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.