Ngã ra phía sau, nằm ngửa mặt lên; nghĩa bóng là bị bất ngờ tới mức bật ngửa.
Tiếng Anh: To fall over backward onto one's back; figuratively, to be knocked flat by a shock.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngã ra phía sau, nằm ngửa mặt lên; nghĩa bóng là bị bất ngờ tới mức bật ngửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho cú ngã thật, khi mất thăng bằng hay bị xô: suýt té ngửa, té ngửa xuống sàn, té ngửa ra sau. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho cú sốc trong lòng, như bởi đau lòng nên mới té ngửa kêu trời, chừng đổ bể rồi mới té nghiêng, té ngửa.
🇬🇧 The corpus uses it most for a real fall, from losing balance or being shoved: nearly falling backward, falling flat on the floor, toppling back. It is also used figuratively for an inner shock, as in being so hurt one falls back crying to heaven, or only reeling once everything has collapsed.
Thí dụ:
Trong khi đó thì Thảo bước vào sau lại bị Hồng đạp mạnh vào ngực xuýt té ngửa.
Meanwhile Thao, stepping in behind, was kicked hard in the chest by Hong and nearly fell over backward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBởi đau lòng nên mới té ngửa kêu trời, tại động trí nên mới biết buồn biết oán.
It is from heartache that one falls back crying to heaven, and from being moved that one knows sorrow and resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHuỳnh Mai suýt té ngửa nếu không bị Thế vẫn giữ chặt đôi cánh tay.
Huynh Mai would have fallen over backward had The not kept a tight grip on her arms.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThình lình, chàng bị một đạp vào ngực nó xô chàng té ngửa ra.
Suddenly he took a kick to the chest that shoved him over onto his back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSự thật nầy lại là một bức tường khác mà vừa đụng phải, chàng bị đánh bật lại và té ngửa trên giường.
This truth was another wall he had just run into, and he was thrown back and fell flat on the bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBỗng Chi mất thăng bằng thế nào mà suýt té ngửa ra sau.
Suddenly Chi somehow lost her balance and nearly fell backward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBị đạp thình lình, Sơn té ngửa xuống sàn.
Kicked without warning, Son fell flat on his back on the floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChừng đổ bể rồi mới té nghiêng, té ngửa.
Only when it all falls apart does one reel and fall flat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHảo té ngửa trên tay của anh Tây lai.
Hao fell back into the arms of the young man of mixed French blood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoThầy vừa ôm cô, thì cô buông hết tay chơn, nên té ngửa trong mình thầy, may thầy ôm chặt và đứng vững chớ không thì cái vóc lớn của cô ắt phải đè thầy té ngửa.
Just as he put his arms around her, she went limp and fell back against him, and luckily he held her tight and stood firm, or else her big frame would surely have knocked him flat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong khi đó thì Thảo bước vào sau lại bị Hồng đạp mạnh vào ngực xuýt té ngửa.”“Bởi đau lòng nên mới té ngửa kêu trời, tại động trí nên mới biết buồn biết oán.”“Huỳnh Mai suýt té ngửa nếu không bị Thế vẫn giữ chặt đôi cánh tay.”“Thình lình, chàng bị một đạp vào ngực nó xô chàng té ngửa ra.”“Sự thật nầy lại là một bức tường khác mà vừa đụng phải, chàng bị đánh bật lại và té ngửa trên giường.”“Bỗng Chi mất thăng bằng thế nào mà suýt té ngửa ra sau.”“Bị đạp thình lình, Sơn té ngửa xuống sàn.”“Chừng đổ bể rồi mới té nghiêng, té ngửa.”