Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hắng giọng trong cổ cho ra tiếng, thường để cho người ta biết là mình tới.

Tiếng Anh: To clear the throat so as to make a sound, usually to let others know one has come.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tằng hắng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hắng giọng trong cổ cho ra tiếng, thường để cho người ta biết là mình tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hắng giọng cho ra tiếng, cho người ta biết mình tớiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đây là tiếng đặt theo âm trong cổ. Trong kho văn Nam Bộ nó ít khi là chuyện cái cổ mà gần như luôn là một lời báo không cần nói: người bác Hai bước lên bực đá ong và tằng hắng một tiếng, Chín Thuộc rón rén bước lại gần và tằng hắng một tiếng thật to, Mạnh đứng ngoài sân tằng hắng hai ba tiếng. Nó cũng dọn đường cho câu mình sắp nói: tằng hắng giọng đọc, thằng Được tằng hắng rồi nói. Người ta đếm nó bằng tiếng, và nghe nó thì nhận ra người: có tiếng ai tằng hắng nghe quen quen ở phía ngoài hàng rào.

🇬🇧 This word is set to the sound made in the throat. In the Southern corpus it is seldom a matter of the throat and almost always a notice given without words, on stepping up to a doorway, on coming quietly near, on standing out in the yard. It also clears the way for what one is about to say. It is counted in sounds, and by it a person is known, a familiar clearing of the throat beyond the hedge.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Giây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.

After a while he cleared his throat with a sound, and Quit started, though she was not greatly afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nấu phải cho thật ngọt, ngọt gắt cổ họng, nếm vô một miếng là tằng hắng ngay.

It must be boiled truly sweet, sweet enough to catch in the throat, so that one taste sets you clearing it at once.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Nguyện làm bộ suy nghĩ một lúc, vỗ trán mấy cái, rồi tằng hắng giọng đọc.

Nguyen made a show of thinking a while, patted his forehead a few times, then cleared his throat and read.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Bá Vạn cởi áo, tằng hắng vài tiếng rồi chui vào, nằm kế bên.

Ba Van took off his shirt, cleared his throat a few times, then crept in and lay down beside her.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Người bác Hai bước lên bực đá ong và tằng hắng một tiếng.

Uncle Hai stepped up onto the laterite step and cleared his throat with a sound.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tiếng tằng hắng của thây ma mà tôi vừa thấy đứng nơi cửa buồng nhìn tôi khiến cho Bằng hoảng thêm lên.

The sound of the corpse clearing its throat, which I had just seen standing at the chamber door looking at me, made Bang the more alarmed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Thím Hương đang ngồi lui cui dưới bếp, Chín Thuộc rón rén bước lại gần và tằng hắng một tiếng thật to.

Aunt Huong was crouched at work down in the kitchen, and Chin Thuoc crept up close and cleared his throat very loudly.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Thằng Được tằng hắng rồi nói: “Thưa, tôi chín tuổi”.

The boy Duoc cleared his throat and said, if you please, I am nine years old.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Vừa lúc đó có tiếng tằng hắng to của Tư Hoành.

Just then came the loud sound of Tu Hoanh clearing his throat.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Mạnh đứng ngoài sân tằng hắng hai ba tiếng.

Manh stood out in the yard and cleared his throat two or three times.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Giây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 19
Nấu phải cho thật ngọt, ngọt gắt cổ họng, nếm vô một miếng là tằng hắng ngay.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 1
Nguyện làm bộ suy nghĩ một lúc, vỗ trán mấy cái, rồi tằng hắng giọng đọc.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
Bá Vạn cởi áo, tằng hắng vài tiếng rồi chui vào, nằm kế bên.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
Người bác Hai bước lên bực đá ong và tằng hắng một tiếng.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
Tiếng tằng hắng của thây ma mà tôi vừa thấy đứng nơi cửa buồng nhìn tôi khiến cho Bằng hoảng thêm lên.
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma mới
Thím Hương đang ngồi lui cui dưới bếp, Chín Thuộc rón rén bước lại gần và tằng hắng một tiếng thật to.
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ VI
Thằng Được tằng hắng rồi nói: “Thưa, tôi chín tuổi”.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2