Chạy tan ra mỗi ngả trong hoảng hốt, mất hết trật tự; cũng nói tâm trí rối bời.
Tiếng Anh: Scattering in panic in all directions, all order lost; also of a mind in turmoil.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy tan ra mỗi ngả trong hoảng hốt, mất hết trật tự; cũng nói tâm trí rối bời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau chạy để tả người hay thú hoảng sợ tháo chạy: dân chúng chạy tán loạn, heo chạy tán loạn, bầy khỉ chạy tán loạn, ngựa sải tán loạn. Nó cũng dùng cho tinh thần và tâm trí rối bời, như tinh thần tán loạn, tán loạn tâm thần, trong trí tán loạn. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho tình cảm tan vỡ.
🇬🇧 The corpus often uses it after run to describe people or animals fleeing in panic: villagers scattering, pigs stampeding, monkeys fleeing every which way, horses bolting. It is also used for a mind in turmoil, like being thrown into confusion, one's wits scattered, a mind in chaos. The corpus also uses it figuratively for broken love.
Thí dụ:
Vĩnh Xuân ngạc nhiên, nhìn cô trân trân, tinh thần tán loạn, không nói được.
Vinh Xuan, astonished, stared at her fixedly, his wits scattered, unable to speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnGiặc bị tấn công thình lình tự nhiên tán loạn tinh thần, hết kể hàng ngũ.
Attacked by surprise, the enemy naturally lost their nerve and broke ranks entirely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânThoát không được, ngựa sải tán loạn, làm đủ trò chứng để quăng gánh nặng trên lưng.
Unable to break free, the horses bolted in all directions, trying every trick to throw off the load on their backs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờDân chúng tán loạn trong khi Bá Vạn và cậu Cẩu chạy trối chết về tư thất.
The people scattered in panic while Ba Van and Cau Cau ran for their lives back to their quarters.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.
Hearing of the wedding procession, Thanh Tong turned pale, his limbs went weak and his mind was thrown into turmoil.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTrong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.
In the chaos, to escape more easily disguised as ordinary folk, the husband and wife had to part for a while.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHeo chạy tán loạn, đâm ngay vào vách lá, chui vào trong nhà.
The pigs stampeded, crashing into the leaf wall and bursting into the house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThôi vợ rồi sống với vợ khác, thì cái tình đã tán loạn rồi, dầu có lập gia thất khác thì cũng không vui sướng gì.
Once you leave your wife and live with another, love is already shattered; even if you set up another home, you will not be happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBầy khỉ chạy tán loạn, kêu gào thảm thiết.
The troop of monkeys fled every which way, screaming pitifully.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng từ giã cha mẹ vợ rồi ra lộ đón xe hơi đò mà về, thấy mấy người quen lối xóm không dám ngó, trong trí tán loạn, mà ngoài mặt phải làm màu tươi cười.
He took leave of his parents in law and went out to the road to catch the bus home; seeing the neighbours he knew he dared not look at them, his mind in chaos, while outwardly he had to put on a cheerful face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Xuân ngạc nhiên, nhìn cô trân trân, tinh thần tán loạn, không nói được.”“Giặc bị tấn công thình lình tự nhiên tán loạn tinh thần, hết kể hàng ngũ.”“Thoát không được, ngựa sải tán loạn, làm đủ trò chứng để quăng gánh nặng trên lưng.”“Dân chúng tán loạn trong khi Bá Vạn và cậu Cẩu chạy trối chết về tư thất.”“Thanh Tòng nghe nói nghinh hôn thì chàng biến sắc, tay chưn bủn rủn, tán loạn tâm thần.”“Trong lúc tán loạn, để dễ bề tẩu thoát khi giả dạng thường dân, hai vợ chồng đành tạm biệt.”“Heo chạy tán loạn, đâm ngay vào vách lá, chui vào trong nhà.”“Thôi vợ rồi sống với vợ khác, thì cái tình đã tán loạn rồi, dầu có lập gia thất khác thì cũng không vui sướng gì.”