Bị mẻ, bể một phần, không còn nguyên vẹn; theo lối bóng là tình cảm hay danh dự bị tổn thương.
Tiếng Anh: Chipped or damaged in part, no longer whole; figuratively, of feelings or reputation being hurt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị mẻ, bể một phần, không còn nguyên vẹn; theo lối bóng là tình cảm hay danh dự bị tổn thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo lối bóng cho tình cảm, tình nghĩa hay thanh danh bị rạn vỡ: tình sứt mẻ, sứt mẻ tình cảm giữa vợ chồng, tình thầy trò đã bị sứt mẻ, mối tình tri kỷ dường như sứt mẻ. Nó cũng dùng cho người hay của cải bị hao hụt, như còn nguyên chớ không sứt mẻ một nhơn nào, không sợ sứt mẻ một đồng xu. Nó hay đi với hao hụt và hao mòn.
🇬🇧 The corpus often uses it figuratively for feelings, bonds or reputation cracking: love damaged, harm to a married couple's feelings, a broken bond between teacher and pupils, a close friendship seemingly cracked. It is also used for people or property being lost or reduced, like all present with not one missing, or not afraid of losing a single cent. It pairs with shortfall and wear.
Thí dụ:
Hai thứ ấy đã hỗ tương tạo nên tình cảm của ta và hễ nó sứt mẻ là tình sứt mẻ.
Those two together create our feelings, and when they are chipped, love is chipped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChị làm ơn coi kỹ lại ảnh xem tự nãy giờ tôi có làm sứt mẻ hao mòn gì không.
Please check him carefully to see whether I have damaged or worn anything so far.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBất quá thì cũng còn đó chớ sứt mẻ hay hao hụt gì đâu mà anh sợ xanh mặt như vậy!
At worst it is still there, not damaged or short at all, so why are you so frightened?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó lẽ sáng mai, anh phải đi bác sĩ, rọi kiếng cho biết có sứt mẻ khớp xương không?
Perhaps tomorrow morning I should see a doctor and get an X ray to see if a joint is cracked.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhiều khi anh quên khuấy luôn chuyện đó và tưởng rằng mình chẳng đui mù, sứt mẻ gì.
Often he quite forgot about it and thought he was not blind or maimed at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCũng may là anh em còn nguyên chớ không sứt mẻ một nhơn nào hết.
Luckily the men were all present, not one missing.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVới anh ta thì không sợ sứt mẻ một đồng xu con nào đâu!
With him there is no fear of losing a single cent!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐể Thọ đi như thế cũng chẳng ích lợi gì mà nhiều khi còn làm cho sứt mẻ tình cảm giữa vợ chồng về sau.
Letting Tho go like that does no good and may even damage the feelings between husband and wife later.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNãy giờ, Tư Thính phập phồng vô cùng, lỡ con gái ông nói ra điều gì quá đáng thì tình cảm ông Chúa sẽ bị sứt mẻ.
All this while Tu Thinh was on tenterhooks, lest his daughter say something too far and the Island Lord's affection be damaged.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMột khi tình thầy trò đã bị sứt mẻ, một khi mấy em đã có thành kiến trong đầu óc, thầy không thể nào dạy tận tâm được.
Once the bond between teacher and pupils has been broken, once they have prejudices in their heads, I cannot teach with all my heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai thứ ấy đã hỗ tương tạo nên tình cảm của ta và hễ nó sứt mẻ là tình sứt mẻ.”“Chị làm ơn coi kỹ lại ảnh xem tự nãy giờ tôi có làm sứt mẻ hao mòn gì không.”“Bất quá thì cũng còn đó chớ sứt mẻ hay hao hụt gì đâu mà anh sợ xanh mặt như vậy!”“Có lẽ sáng mai, anh phải đi bác sĩ, rọi kiếng cho biết có sứt mẻ khớp xương không?”“Nhiều khi anh quên khuấy luôn chuyện đó và tưởng rằng mình chẳng đui mù, sứt mẻ gì.”“Cũng may là anh em còn nguyên chớ không sứt mẻ một nhơn nào hết.”“Với anh ta thì không sợ sứt mẻ một đồng xu con nào đâu!”“Để Thọ đi như thế cũng chẳng ích lợi gì mà nhiều khi còn làm cho sứt mẻ tình cảm giữa vợ chồng về sau.”