Đổ xuống, sập xuống, và nói về cái không sờ được thì là tan hết.
Tiếng Anh: To fall down and cave in, and of what cannot be touched, to come utterly to nothing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đổ xuống, sập xuống, và nói về cái không sờ được thì là tan hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này dùng cho cái nhà thiệt: ngôi nhà này bị sụp đổ phía sau, bỏ nhà gần sụp đổ, cả một khoảng trống trong hang dường như muốn sụp đổ. Nhưng nó mạnh nhứt khi người ta lấy cái nhà mà nói cái trong bụng: như cả ngôi nhà đang sụp đổ xuống vai ông bà, như là một cái gì vừa sụp đổ trong lòng chàng, cái gì cũng sụp đổ cả, lòng anh cũng vừa sụp đổ tơi bời, đời chàng đã sụp đổ. Nó ra danh từ được: chỉ còn trông mong ở sự sụp đổ. Và kho văn hay cho nó đi với chữ mộng: làm sụp đổ cả những mộng vàng tươi đẹp.
🇬🇧 In the corpus this word serves for a real house that caves in. But it is strongest where people take the house to speak of what is within them, a whole house coming down on their shoulders, something just come down inside a man, a life already fallen. It turns into a noun. And the corpus likes to pair it with the word for a dream.
Thí dụ:
Nhưng ở đời có những chuyện bất ngờ đã làm sụp đổ cả những mộng vàng tươi đẹp.
But in this life there are unlooked for things that have brought down whole golden dreams.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng bà Nam Thành rụng rời như cả ngôi nhà đang sụp đổ xuống vai ông bà.
Mr and Mrs Nam Thanh went limp as though the whole house were coming down on their shoulders.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrọng thừ người ra, đứng lặng rất lâu, như là một cái gì vừa sụp đổ trong lòng chàng.
Trong stood stupefied a very long while, as though something had just come down within him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDưới ánh trăng mười sáu, Liên thấy rõ ngôi nhà này bị sụp đổ phía sau.
By the light of the sixteenth night's moon, Lien saw clearly that this house had come down at the back.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngThành thử cô Mạc-Rít nghe quanh cô cái gì cũng sụp đổ cả, sau lời giãi thích của ông ta.
And so Miss Marguerite heard everything about her coming down, after that man's explanation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChúi Tín ơi, em có biết hay không lòng anh cũng vừa sụp đổ tơi bời.
Chui Tin, do you know or not that my heart too has just come down in ruins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChàng thì chàng thấy cái gì quanh chàng cũng đã sụp đổ hết cả rồi.
As for him, he found that everything about him had already come down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong tiếng mưa đổ ào ào, Tâm nghe như là trời đất đang sụp đổ, cảnh tận thế đang diễn ra.
Through the roar of the pouring rain, Tam heard as though heaven and earth were coming down and the end of the world were at hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCả một khoảng trống trong hang chuyển động dường như muốn sụp đổ.
The whole hollow of the cave shook as though it would come down.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTại sao không làm những việc ấy, để vườn như đất hoang, bỏ nhà gần sụp đổ, mà đi theo gà như vậy hử?
Why not do those things, instead of leaving the garden like waste ground and the house near coming down, and going off after cockfights.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ở đời có những chuyện bất ngờ đã làm sụp đổ cả những mộng vàng tươi đẹp.”“Ông bà Nam Thành rụng rời như cả ngôi nhà đang sụp đổ xuống vai ông bà.”“Trọng thừ người ra, đứng lặng rất lâu, như là một cái gì vừa sụp đổ trong lòng chàng.”“Dưới ánh trăng mười sáu, Liên thấy rõ ngôi nhà này bị sụp đổ phía sau.”“Thành thử cô Mạc-Rít nghe quanh cô cái gì cũng sụp đổ cả, sau lời giãi thích của ông ta.”“Chúi Tín ơi, em có biết hay không lòng anh cũng vừa sụp đổ tơi bời.”“Chàng thì chàng thấy cái gì quanh chàng cũng đã sụp đổ hết cả rồi.”“Trong tiếng mưa đổ ào ào, Tâm nghe như là trời đất đang sụp đổ, cảnh tận thế đang diễn ra.”