Từ đầu tới cuối một đời người, không có quãng nào ngoài ra.
Tiếng Anh: From one end of a lifetime to the other, with no stretch of it left out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Từ đầu tới cuối một đời người, không có quãng nào ngoài ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Suốt là từ đầu tới cuối không đứt quãng, đời là đời người. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng được đầu câu và giữa câu: suốt đời chị không biết được mùi vị gia đình, phải làm vợ nó suốt đời. Nó nhận hai thứ việc. Một là cái mình chịu: ôm hận suốt đời, khóc suốt đời, trả nợ suốt đời, lọi xương luôn suốt đời. Hai là cái mình hứa: nguyện suốt đời nhớ ơn, nương tựa suốt đời. Ít khi nó nói chuyện vui.
🇬🇧 The first element means unbroken from end to end and the second a human life. In the Southern corpus it stands at the head of a sentence or in the middle of one. It takes two kinds of business. First, what one must endure, a regret carried, a weeping, a debt, a bone left crooked. Second, what one pledges, a kindness to be remembered, a person to lean on. It seldom speaks of anything glad.
Thí dụ:
Rồi suốt đời mình còn nhiều lần như thế này nữa, em có can đảm đón nhận không?
And there will be many more times like this in my whole life; have you the courage to meet them?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétSau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.
Once our lifelong wish is fulfilled, we vow to remember your kindness all our lives.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMột chút lỗi thôi đối với người vắng mặt cũng là một ám ảnh đến suốt đời.
Even a small wrong towards one who is absent haunts a person all his life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVậy chớ mầy suốt đời cứ hút nhụy làm mật, công chuyện đó cũng nhàm vậy.
So you, sucking nectar and making honey all your life, that business must get stale too.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThôi, thế nầy thì phải thôi việc, chớ bị cố ý cho ăn cơm nguội suốt đời chịu sao thấu.
Well then, if it is like this I must quit the job, for who could bear being fed cold rice on purpose all his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi thấy lang băm nó mắn, nhiều khi lọi xương người ta luôn suốt đời.
I find quack doctors are lucky, for often they leave a person's bone out of joint for life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng nếu bà thành thật mà tôi ngờ vực bà thì tôi sẽ ôm hận suốt đời.
But if you are sincere and I doubt you, I shall carry the regret all my life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNếu con bằng lòng thì dầu muốn dầu không, sẽ phải làm vợ nó suốt đời.
If you consent, then willing or not you will have to be his wife all your life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNó theo mình riết rồi cũng thấm mệt dang ra xa chớ bộ có thể vây theo suốt đời được sao!
Following me and following me, in the end it will tire too and draw off, for surely it cannot hound me all my life!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVì thế mà lũ ấy chỉ phải khóc mãi, khóc suốt đời và hưởng được cái danh hảo là người tốt.
That is why that lot must weep on and on, weep all their lives, and get the empty name of good people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi suốt đời mình còn nhiều lần như thế này nữa, em có can đảm đón nhận không?”“Sau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.”“Một chút lỗi thôi đối với người vắng mặt cũng là một ám ảnh đến suốt đời.”“Vậy chớ mầy suốt đời cứ hút nhụy làm mật, công chuyện đó cũng nhàm vậy.”“Thôi, thế nầy thì phải thôi việc, chớ bị cố ý cho ăn cơm nguội suốt đời chịu sao thấu.”“Tôi thấy lang băm nó mắn, nhiều khi lọi xương người ta luôn suốt đời.”“Nhưng nếu bà thành thật mà tôi ngờ vực bà thì tôi sẽ ôm hận suốt đời.”“Nếu con bằng lòng thì dầu muốn dầu không, sẽ phải làm vợ nó suốt đời.”