Ngượng ngùng, lúng túng tới chỗ mặt mày cứng đơ, không biết đứng ngồi làm sao cho phải.
Tiếng Anh: Awkward and embarrassed, the face gone stiff, not knowing how to stand or sit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngượng ngùng, lúng túng tới chỗ mặt mày cứng đơ, không biết đứng ngồi làm sao cho phải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trên mặt người trước hết: Chí Đại mặt mày sượng sùng nên cứ đi theo như con nít, không ai thấy được cái sượng sùng trên mặt nàng cả. Nó hay đứng chung với chữ bẽn lẽn, ngượng nghịu, mắc cỡ: cả hai tuy không làm gì nên tội vẫn bẽn lẽn sượng sùng, vừa buồn thiu vừa sượng sùng như mắc cỡ với ai, rồi bối rối rồi sượng sùng ngượng nghịu người ta mới đoán biết. Nó tới sau một cái giận hay một cái cười giả: Tiểu Hiệp Liệt không giận nữa chỉ sượng sùng mà thôi; Thảo phá lên cười một trận cười giả, còn Hồng thì bỗng sượng sùng trở lại. Kho văn cũng cho nó vô trong một mối tình bạn, và định nghĩa nó bằng một cảnh: không có gì sượng sùng cho bằng khi ta kể xong một câu chuyện mà không được lấy một tiếng vang nào đáp lại.
🇬🇧 The corpus puts the word on the face first of all, and often pairs it with shyness and embarrassment. It follows anger or a forced laugh; the corpus lets it enter a friendship, and defines it by a scene: a story told to no answering echo.
Thí dụ:
Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.
He looked awkwardly at the three hollow, haggard faces, and looked in pain at his beloved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChính sợ, rồi bối rối, rồi sượng sùng, ngượng nghịu, người ta mới đoán biết.
It is fear, then confusion, then awkwardness and embarrassment, that lets people guess.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChí Đại mặt mày sượng sùng, nên cứ đi theo như con nít, không nói một lời nào hết.
Chi Dai, his face awkward with embarrassment, just followed along like a child without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThảo phá lên cười một trận cười giả, còn Hồng thì bỗng sượng sùng trở lại như khi nãy.
Thao burst into a fit of false laughter, while Hong suddenly grew awkward again as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhờ nàng không vặn đèn ở buồng trước nên không ai thấy được cái sượng sùng trên mặt nàng cả.
Because she had not turned up the lamp in the front room, nobody could see the embarrassment on her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICả hai tuy không làm gì nên tội, vẫn bẽn lẽn, sượng sùng.
Though neither had done anything wrong, both were still shy and awkward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTự nhiên Hạ thấy có một cái gì sượng sùng trong tình bạn.
Suddenly Ha felt something awkward in the friendship.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiểu Hiệp Liệt không giận nữa, chỉ sượng sùng mà thôi.
Tieu Hiep Liet was no longer angry, only embarrassed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLong vừa buồn thiu, vừa sượng sùng như mắc cỡ với ai.
Long was both downcast and awkward, as though ashamed before someone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhông có gì sượng sùng cho bằng khi ta kể xong một câu chuyện mà không được lấy một tiếng vang nào đáp lại.
Nothing is as awkward as finishing a story and getting not a single echo in reply.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.”“Chính sợ, rồi bối rối, rồi sượng sùng, ngượng nghịu, người ta mới đoán biết.”“Chí Đại mặt mày sượng sùng, nên cứ đi theo như con nít, không nói một lời nào hết.”“Thảo phá lên cười một trận cười giả, còn Hồng thì bỗng sượng sùng trở lại như khi nãy.”“Nhờ nàng không vặn đèn ở buồng trước nên không ai thấy được cái sượng sùng trên mặt nàng cả.”“Cả hai tuy không làm gì nên tội, vẫn bẽn lẽn, sượng sùng.”“Tự nhiên Hạ thấy có một cái gì sượng sùng trong tình bạn.”“Tiểu Hiệp Liệt không giận nữa, chỉ sượng sùng mà thôi.”