Lớp sương dày phủ mờ mặt đất buổi sớm.
Tiếng Anh: The thick mist that veils the ground in the early morning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớp sương dày phủ mờ mặt đất buổi sớm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đứng làm chủ từ với mấy động từ của cái phủ và cái tan: sương mù phủ kín khu rừng, sương mù phủ trước mặt che lấp cả cây cỏ, sương mù chưa tan, sương mù ngoài sông cái vẫn chưa tan, trời chưa tan sương mù. Nó nhận chữ trong, chữ qua, chữ giữa để đóng cái chỗ: trong sương mù, qua lớp sương mù dầy đặc, giữa một khoảng sương mù. Nó nhận mấy chữ đo cái dày: dày hơn hôm qua, dầy đặc. Và kho văn hay lấy nó làm cái làm cho người ta thấy không rõ, nên nó đi với chữ mơ hồ, chữ ảo ảnh: mơ hồ như ảo ảnh trong sương mù, như một kỷ niệm vùi lấp trong sương mù.
🇬🇧 In the corpus this word stands as the subject of verbs of covering and of clearing. It takes phrases of place, within it, through it, in the midst of it. It takes words that measure how thick it is. And the corpus makes of it whatever keeps people from seeing clearly, so it goes with the words for faint and for a mirage.
Thí dụ:
Phương tưởng như cảm được sự giá lạnh trong vùng sương mù đó của buổi sáng.
Phuong felt as though she could feel the chill in that mist of the morning.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngPhía bên kia bờ hồ, giữa một khoảng sương mù, Cúc Huyền thấy cây sứ nở bông trắng.
On the far side of the lake, in a stretch of mist, Cuc Huyen saw the frangipani in white flower.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMột hình ảnh khác, mơ hồ như ảo ảnh trong sương mù, đang vất vưởng bay trước mắt ông.
Another image, faint as a mirage in the mist, went drifting before his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSương mù chưa tan, chỉ nghe dưới sông tiếng ồ ồ như bầy trâu đang lôi.
The mist had not yet cleared, and one heard only on the river a lowing as of a herd of buffalo being led.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVì quá khát nước, nó phải liếm mấy giọt sương mù ở chót đuôi mấy lá trần gần dưới đất.
Being too thirsty, it had to lick the few beads of mist from the tips of the low leaves near the ground.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSáng hôm sau sương mù phủ kín khu rừng âm u làm cho vị hoàng tử không tìm thấy lối ra.
The next morning the mist covered the gloomy forest so that the prince could not find his way out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBờ đất nhỏ dẫn ra cánh đồng xa, sương mù hãy còn vương trên lớp cỏ.
The small dyke led out to the far field, and the mist still clung to the grass.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgười con gái đi học bằng xe đạp trong buổi sáng sớm qua các ngã đường còn nhiều sương mù.
The girl going to school by bicycle in the early morning through streets still full of mist.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTuy trời đã sáng bửng mà sương mù ngoài sông cái vẫn chưa tan.
Though it was broad day, the mist on the main river had not yet cleared.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLại một đêm đầy sương, thứ sương mù khét lẹt, lạnh lẽo của rừng tràm U Minh khi mặt trời vừa chen lặn.
Another night full of dew, that acrid cold mist of the U Minh melaleuca forest when the sun has just gone down.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phương tưởng như cảm được sự giá lạnh trong vùng sương mù đó của buổi sáng.”“Phía bên kia bờ hồ, giữa một khoảng sương mù, Cúc Huyền thấy cây sứ nở bông trắng.”“Một hình ảnh khác, mơ hồ như ảo ảnh trong sương mù, đang vất vưởng bay trước mắt ông.”“Sương mù chưa tan, chỉ nghe dưới sông tiếng ồ ồ như bầy trâu đang lôi.”“Vì quá khát nước, nó phải liếm mấy giọt sương mù ở chót đuôi mấy lá trần gần dưới đất.”“Sáng hôm sau sương mù phủ kín khu rừng âm u làm cho vị hoàng tử không tìm thấy lối ra.”“Bờ đất nhỏ dẫn ra cánh đồng xa, sương mù hãy còn vương trên lớp cỏ.”“Người con gái đi học bằng xe đạp trong buổi sáng sớm qua các ngã đường còn nhiều sương mù.”