Last of all, and at a sentence's head, the thing that closes the sequence.
Tiếng Anh: Là ở chỗ chót, sau hết mọi cái khác, và khi mở đầu câu thì nó báo rằng đây là việc kết lại cả chuỗi vừa kể.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Last of all, and at a sentence's head, the thing that closes the sequence.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở chỗ chót, sau hết mọi cái khác. Viết theo giọng Nam Bộ. Khi mở đầu câu thì nó báo rằng đây là việc kết lại cả chuỗi vừa kể, nên trong truyện nó thường dẫn tới cái đinh của đoạn.
🇬🇧 In the last place, after everything else. In Southern usage. Opening a sentence it announces the act that closes the whole sequence just told, so in stories it leads to the point of the passage.
Thí dụ:
Sau rốt, từ cửa miệng Vương An vang ra thứ âm thanh quái đản của con thú bị thương.
Last of all, from his mouth came the uncanny sound of a wounded beast.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySau rốt, hai ông bà lum khum khiêng xuống suồng cái thớt trên của cây cối xay lúa cũ.
Last of all the old couple stooped and carried down to the skiff the upper stone of an old rice mill.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauSau rốt ảnh nói: "Bạch Yến em ôi, qua từ biệt em và qua khuyên em hảy quên thằng điếm tự hối".
Last of all he said farewell to her and urged her to forget a repentant rogue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNàng không dám nghĩ xa về những gì mà câu sau rốt nầy gợi ra.
She dared not think far on what this last sentence suggested.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSau rốt người biện Chà hỏi Thu Vân có nghi ai lấy đồ không.
Last of all the Indian constable asked her whether she suspected anyone of the theft.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhSau rốt, người đại diện cho khách nạp cho gia chủ bài thơ, bài văn tế để làm kỷ niệm (không đốt).
Last of all the guests' spokesman handed the host the poem and the funeral oration to keep as a memento, unburnt.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng xem bức thơ lạ ấy sau rốt hết, và mồ hôi nhỏ giọt, mặc dầu buồng giấy của ông có gắn máy lạnh.
He looked at that strange letter last of all, and the sweat dripped, though his office had a cooling machine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSau rốt, rắn ngẫng cổ lên, cao khỏi đầu bé Huôi.
Last of all the snake raised its neck high above the child's head.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSau rốt bà nói ý thầy thông đã nhứt định phân rẽ, vì vợ thầy đã lấy trai có chửa, thầy không thể dung tha được.
Last of all she said he had resolved on a parting, for his wife had gone with another and was with child, and he could not forgive it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSau rốt Hai Đầu lấy ông ký lục Tây.
Last of all she married the French clerk.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau rốt, từ cửa miệng Vương An vang ra thứ âm thanh quái đản của con thú bị thương.”“Sau rốt, hai ông bà lum khum khiêng xuống suồng cái thớt trên của cây cối xay lúa cũ.”“Sau rốt ảnh nói: "Bạch Yến em ôi, qua từ biệt em và qua khuyên em hảy quên thằng điếm tự hối".”“Nàng không dám nghĩ xa về những gì mà câu sau rốt nầy gợi ra.”“Sau rốt người biện Chà hỏi Thu Vân có nghi ai lấy đồ không.”“Sau rốt, người đại diện cho khách nạp cho gia chủ bài thơ, bài văn tế để làm kỷ niệm (không đốt).”“Ông xem bức thơ lạ ấy sau rốt hết, và mồ hôi nhỏ giọt, mặc dầu buồng giấy của ông có gắn máy lạnh.”“Sau rốt, rắn ngẫng cổ lên, cao khỏi đầu bé Huôi.”