Kề một bên tới không còn khoảng cách, dính vô một bên.
Tiếng Anh: Close alongside with no gap left, right up against one side of a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kề một bên tới không còn khoảng cách, dính vô một bên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sát là không còn khoảng cách, bên là một phía. Ghép lại thì nó mạnh hơn chữ bên một mình: không phải ở gần mà là kề tới dính. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với việc ngồi, đứng, đi, đậu: ngồi sát bên cửa sổ, nép sát bên hàng rào, đi sát bên Thà, đậu sát bên nhau. Thêm chữ cạnh vào sau cũng được: sát bên cạnh mình. Coi chừng một chỗ dễ lộn: trong câu quan sát bên trong thì đó là quan sát, không phải sát bên.
🇬🇧 The first element means with no gap and the second means a side, so together they are stronger than the second alone: not near but touching. In the Southern corpus it goes with sitting, standing, walking and mooring. A further word for beside may be added after it. One trap to watch: where a sentence reads observe the inside, the syllables are those of a different verb and not this preposition at all.
Thí dụ:
Dung biết là A Xây muốn nói với mình chuyện gì đó, nên đến sát bên nó chờ đợi.
Dung knew A Xay wanted to tell her something, so she came right beside him and waited.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCúc Huyền ngồi sát bên cửa sổ, và mưa từ ngoài đó hắt vào những giọt nước nhỏ.
Cuc Huyen sat right beside the window, and the rain blew small drops in from outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVừa lúc đó con Thơm cũng đi tới và lựng khựng đứng nép sát bên hàng rào me keo.
Just then Thom came along too and stopped hesitating, tucked right beside the tamarind hedge.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLúc ấy trời đã nửa chiều, biển êm gió lặng, mà tàu chạy lại sát bên hòn Côn Nôn.
By then the afternoon was half gone, the sea calm and the wind still, and the ship was running right beside Con Non island.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐây là lần đầu tiên mà Huyền Trân cần chị người nhà nầy ở sát bên cạnh mình.
This was the first time Huyen Tran needed this servant woman right beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThủy gọi tôi từ bàn ông bà bác sĩ, tôi nhìn thấy Thủy và Hoàng ngồi sát bên bố mẹ.
Thuy called me from the doctor's table, and I saw Thuy and Hoang sitting right beside her parents.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiGiang Văn kéo bàn ăn lại sát bên Ái Vi, hai người ngồi trên đi văng ăn "săng-Uých".
Giang Van pulled the dining table right beside Ai Vi, and the two sat on the divan eating sandwiches.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTức thời, Tư Bá ra lệnh gom các xuồng lại, đậu sát bên nhau, ở giữa rạch.
At once Tu Ba gave the order to gather the skiffs and moor them right beside one another, in mid creek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBây giờ Nên bớt hăng hái, cứ đi sát bên Thà, thấy nhái phải dòm kỹ rồi mới dám chụp.
Now Nen was less eager and kept right beside Tha, and on seeing a frog had to look carefully before daring to grab.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợCô gái cũng không tỏ vẻ khó chịu mà bị một anh con trai lạ cà rà theo sát bên cô ta.
Nor did the girl show any annoyance at a strange young man hanging about right beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dung biết là A Xây muốn nói với mình chuyện gì đó, nên đến sát bên nó chờ đợi.”“Cúc Huyền ngồi sát bên cửa sổ, và mưa từ ngoài đó hắt vào những giọt nước nhỏ.”“Vừa lúc đó con Thơm cũng đi tới và lựng khựng đứng nép sát bên hàng rào me keo.”“Lúc ấy trời đã nửa chiều, biển êm gió lặng, mà tàu chạy lại sát bên hòn Côn Nôn.”“Đây là lần đầu tiên mà Huyền Trân cần chị người nhà nầy ở sát bên cạnh mình.”“Thủy gọi tôi từ bàn ông bà bác sĩ, tôi nhìn thấy Thủy và Hoàng ngồi sát bên bố mẹ.”“Giang Văn kéo bàn ăn lại sát bên Ái Vi, hai người ngồi trên đi văng ăn "săng-Uých".”“Tức thời, Tư Bá ra lệnh gom các xuồng lại, đậu sát bên nhau, ở giữa rạch.”