Nghĩa của “sao đặng” là gì?
Lối hỏi vặn của người Nam, nghĩa là làm sao được, không thể nào được, dùng để nói một việc không làm được hay không nên làm.
Tiếng Anh: A Southern rhetorical tag meaning how could that be, it is simply not possible, used to say something cannot or should not be done.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sao đặng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặng là chữ xưa của người Nam, nghĩa là được. Sao đặng đứng cuối câu, sau một động từ, biến câu thành câu hỏi vặn mà ý thiệt là phủ định: về sao đặng là không về được, ôm sao đặng là không ôm được, mình chịu sao đặng là mình chịu không nổi. Người nói không chờ ai trả lời; họ nêu một lẽ ở vế trước (chưa gặp mặt, sợ lấm tay, trái mùa, bịnh nhiều) rồi dùng sao đặng để kết rằng việc đó không thể xảy ra. Gặp nhiều nhứt trong truyện Hồ Biểu Chánh; nay người ta hay nói sao được.
🇬🇧 The second word is an old Southern form meaning can, may. Placed at the end of a clause after a verb, the phrase turns it into a rhetorical question whose real sense is negative: how could one go home means one cannot, how could we bear it means we cannot. The speaker expects no answer; a reason is given first, not having met yet, fear of dirty hands, being out of step, being too sick, and the tag then concludes that the thing cannot happen. It is most frequent in Ho Bieu Chanh; today people usually say sao duoc.
Thí dụ:
Còn con nhỏ nầy nó xuống thăm anh nó, mà nó chưa gặp thì về sao đặng.
And this little girl came down to visit her brother; she has not seen him yet, so how could she go home?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngChớ thế giới chúng ta là một thế giới chết, con ở đây làm sao đặng.
But our world is a dead world; how could you possibly stay here, child?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênMá sợ thầy giận, rồi thầy ra khỏi nhà thầy kiếm chuyện xấu của mình thầy nói bậy nói bạ mình chịu sao đặng.
I am afraid he will get angry, then leave the house and go around digging up our faults and telling wild tales, and how could we bear that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngÔm đất mà em sợ lấm tay thì ôm sao đặng.
If you want to hold the earth but fear getting your hands dirty, how could you ever hold it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhĐừng buồn sao đặng mà bảo đừng buồn!
How could anyone not be sad, and yet you tell me not to be!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChừng thầy thấy cuộc đời đủ rồi, thầy bức tức cười về cái "Tư cách trái mùa" của thầy trong mấy năm nay, bởi trái mùa thì hiệp với thiên hạ sao đặng.
Once he had seen enough of life, he laughed in exasperation at his own "out of season manner" of these past years, for how could someone out of season ever fit in with everyone else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiChúng nó nói người ta bịnh nhiều đi tàu sao đặng.
They said someone that sick could not possibly travel by ship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn con nhỏ nầy nó xuống thăm anh nó, mà nó chưa gặp thì về sao đặng.”“Chớ thế giới chúng ta là một thế giới chết, con ở đây làm sao đặng.”“Má sợ thầy giận, rồi thầy ra khỏi nhà thầy kiếm chuyện xấu của mình thầy nói bậy nói bạ mình chịu sao đặng.”“Ôm đất mà em sợ lấm tay thì ôm sao đặng.”“Đừng buồn sao đặng mà bảo đừng buồn!”“Chừng thầy thấy cuộc đời đủ rồi, thầy bức tức cười về cái "Tư cách trái mùa" của thầy trong mấy năm nay, bởi trái mùa thì hiệp với thiên hạ sao đặng.”“Chúng nó nói người ta bịnh nhiều đi tàu sao đặng.”Câu hỏi thường gặp về “sao đặng”
“sao đặng” nghĩa là gì?
Lối hỏi vặn của người Nam, nghĩa là làm sao được, không thể nào được, dùng để nói một việc không làm được hay không nên làm.
“sao đặng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Còn con nhỏ nầy nó xuống thăm anh nó, mà nó chưa gặp thì về sao đặng.”
Từ “sao đặng” có nguồn gốc từ đâu?
“sao đặng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“sao đặng” thuộc từ loại gì?
“sao đặng” thuộc từ loại cụm từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.