Muốn mà không dám, tay đưa ra rồi lại rút về.
Tiếng Anh: Wanting and not daring, a hand put out and drawn back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muốn mà không dám, tay đưa ra rồi lại rút về.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Muốn mà không dám. Chữ rụt là rút lại, nên cả chữ tả cái người vừa nhích tới vừa lùi. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba việc: nói, bước, và nhìn. Người rụt rè thì rụt rè kể, rụt rè bước lại, đưa mắt rụt rè nhìn. Nó cũng dùng cho một cái nết chung của tuổi trẻ: cái lãng mạn rụt rè của tuổi trẻ. Và nó mất được: lần nầy không còn ai rụt rè gì nữa.
🇬🇧 Wanting and not daring. The first element means to draw back, so the whole paints a person edging forward and retreating at once. In the Southern corpus it goes with three acts: speaking, stepping and looking. It also names a general temper of youth, a timid sort of romance. And it can be lost, as when nobody is timid any longer.
Thí dụ:
Quí rụt rè do dự, rồi nhỏ nhẹ nói: “ Con muốn xin cha cho con lên Sài Gòn học”.
Qui hesitated timidly and then said softly that he wanted to ask his father to let him go up to Saigon to study.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhư không dằn lòng được, anh ta rụt rè đưa một ngón tay ra khều nhẹ cằm cô gái.
As though unable to help himself, he timidly put out one finger and touched the girl's chin lightly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChàng không có vẻ gì là e ngại hay rụt rè khi nhìn tôi, lúc đối đáp với Nhã.
He had no air of shyness or timidity in looking at me nor in answering Nha.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiDáng người thanh thanh, đường nét nhịp nhàng nhưng còn rụt rè trong độ phát triển.
The figure slender and the lines even, and yet still timid in the course of growing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaAnh ta nghe Thắm không có vẻ gì rón rén, rụt rè như lúc mới ra đi nữa.
He heard that Tham no longer had any air of creeping timidity as she had when they first set out.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.
So I did not hesitate, but put aside all my everyday timidity and reserve and persuaded my parents.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTư Cầu kịp ngừng lời ngay chỗ đó và đưa mắt rụt rè nhìn bác Năm.
Tu Cau stopped his words just there and looked timidly at Uncle Nam.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTâm liếc chừng Thế đoạn rụt rè kể sơ lại cho Dung nghe điều kiện kỳ quặc mà Bảy Núi đã đưa ra.
Tam glanced at The and then timidly told Dung the strange condition Bay Nui had put forward.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìPhượng và Hạ ăn tự nhiên, ngon lành, không phải rụt rè chi cả.
Phuong and Ha ate naturally and with relish and had no need to be timid at all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNàng chỉ là một người thường trong xã hội thôi, hơi lãng mạn một tí, cái lãng mạn rụt rè của tuổi trẻ.
She is only an ordinary person in society, a little romantic, with the timid romance of youth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí rụt rè do dự, rồi nhỏ nhẹ nói: “ Con muốn xin cha cho con lên Sài Gòn học”.”“Như không dằn lòng được, anh ta rụt rè đưa một ngón tay ra khều nhẹ cằm cô gái.”“Chàng không có vẻ gì là e ngại hay rụt rè khi nhìn tôi, lúc đối đáp với Nhã.”“Dáng người thanh thanh, đường nét nhịp nhàng nhưng còn rụt rè trong độ phát triển.”“Anh ta nghe Thắm không có vẻ gì rón rén, rụt rè như lúc mới ra đi nữa.”“Nên tôi đã không ngần ngại, gạt bỏ mọi rụt rè e ngại ngày thường và thuyết phục Ba Mẹ tôi.”“Tư Cầu kịp ngừng lời ngay chỗ đó và đưa mắt rụt rè nhìn bác Năm.”“Tâm liếc chừng Thế đoạn rụt rè kể sơ lại cho Dung nghe điều kiện kỳ quặc mà Bảy Núi đã đưa ra.”