Trở lại từ điển

rừng thông

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rừng thông” là gì?

Khu rừng mọc toàn cây thông hay phần nhiều là cây thông, thường ở vùng cao.

Tiếng Anh: A forest made up entirely or mostly of pine trees, usually in the highlands.

Cách đọc
rừng thông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rừng thông”:

1 nét nghĩa
1rừng cây thôngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Thông là loại cây lá kim, thân thẳng, mọc nhiều ở vùng cao. Rừng thông trong kho văn Nam Bộ hầu hết là cảnh vùng cao: quanh hồ, quanh thác, trên con đường vắng, có khi sát biển. Người viết hay nhắc tiếng gió qua rừng thông, vi vu, vi vút, và cái vẻ hoang vu, vắng vẻ của nó, nên cụm nầy thường đi với cảnh u nhàn, với lòng người buồn, người nhớ.

🇬🇧 The pine is a straight-trunked conifer that grows mostly in the highlands. In the Southern corpus the pine forest is nearly always a highland scene, around a lake, near a waterfall, along an empty path, sometimes right by the sea. Writers like to mention the sound of wind through the pines, sighing or whistling, and the wild, deserted feel of the place, so the phrase often keeps company with quiet, secluded scenery and with sadness and longing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rừng thôngcó / dùng / giữ + rừng thôngrừng thông + nầy / này / đó

Thí dụ:

Rừng thông vi vu, sóng biển muôn trùng ngoài khơi, gió thơm nồng mùi muối mặn và cát.

The pine forest sighed in the wind, the sea rolled wave upon wave offshore, and the breeze was thick with the smell of salt and sand.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Chung quanh hồ rừng thông lố xố, chung quanh mình quang cảnh u nhàn.

Around the lake the pine forest stood in scattered clusters, and all around them the scenery was quiet and secluded.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Bấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.

By then it was already dusk, and the pine forest around the place was strangely wild and desolate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Những cơn gió vi vút như thổi qua một rừng thông.

The gusts of wind whistled as if blowing through a pine forest.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Không biết đi đâu, nàng lang thang qua rừng thông vắng, cố không nghĩ đến Giang Văn nhưng bước chân nàng cứ tiến mãi về nơi chàng đang dạy học trò.

Not knowing where to go, she wandered through the empty pine forest, trying not to think of Giang Van, yet her steps kept carrying her toward the place where he was teaching his pupils.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rừng thông vi vu, sóng biển muôn trùng ngoài khơi, gió thơm nồng mùi muối mặn và cát.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 5
“Chung quanh hồ rừng thông lố xố, chung quanh mình quang cảnh u nhàn.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 5
“Bấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Những cơn gió vi vút như thổi qua một rừng thông.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 7
“Không biết đi đâu, nàng lang thang qua rừng thông vắng, cố không nghĩ đến Giang Văn nhưng bước chân nàng cứ tiến mãi về nơi chàng đang dạy học trò.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rừng thông”

“rừng thông” nghĩa là gì?

Khu rừng mọc toàn cây thông hay phần nhiều là cây thông, thường ở vùng cao.

“rừng thông” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Huyền Xưa của Từ Kế Tường: “Rừng thông vi vu, sóng biển muôn trùng ngoài khơi, gió thơm nồng mùi muối mặn và cát.”

Từ “rừng thông” có nguồn gốc từ đâu?

“rừng thông” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“rừng thông” thuộc từ loại gì?

“rừng thông” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.