Sợ tới mức tay chân như rớt ra, đứng không vững mà nói cũng không được.
Tiếng Anh: So frightened that the limbs seem to drop away, unable to stand steady or to speak.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sợ tới mức tay chân như rớt ra, đứng không vững mà nói cũng không được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rụng là rớt xuống, rời là lìa ra. Ghép lại thì nó tả cái sợ mạnh tới mức thân mình như rã: rụng rời tay chơn, rụng rời không nói gì được, rụng rời rồi lảo đảo té quị. Trong kho văn Nam Bộ cái làm người ta rụng rời thường là một tin: rụng rời khi nghe tin dọn nhà, rụng rời vì Thủy lần nầy thật là chết hẳn, rụng rời khi nghe đến tên vị giáo sư. Nó đi chung với khủng khiếp, với choáng váng.
🇬🇧 The elements mean to drop and to come apart, so this describes fear strong enough to make the body seem to fall to pieces, in the limbs, in the voice, in the knees. In the Southern corpus what does it is usually a piece of news, of a move, of a death, of a name spoken. It keeps company with words for appalled and for giddy.
Thí dụ:
Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.
Hieu went limp, the piece of rice cake half swallowed, stuck in her throat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng chỉ có một người độc nhất là khiến ta như rụng rời khi gặp họ lần đầu.
But there is only one person who leaves us as though our limbs had dropped away on first meeting them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINàng rụng rời vì nàng thấy đó là Tâm và biết tại sao mà anh ngất đi như vậy.
She went limp because she saw it was Tam and knew why he had fainted so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThúy rụng rời, nghe choáng váng cả người, rồi lảo đảo, nàng té quị xuống.
Thuy went limp, felt her whole body swim, then staggered and fell to her knees.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHai người đàn bà đã rụng rời tay chơn và toan chạy đi thì thân mình chàng đã lòi ra.
The two women had already gone limp in hand and foot and made to run when his body slid out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBa cô con gái sau, mặc dầu dư biết sẽ có ngày ấy, vẫn rụng rời khi nghe tin dọn nhà.
The three younger daughters, though they well knew the day would come, still went limp on hearing the news of moving house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCông rụng rời khi mà chàng chắc ý một trăm phần trăm rằng hai người chỉ là một thôi.
Cong went limp once he was a hundred per cent certain that the two were only one person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTồn rụng rời vì Thủy lần nầy thật là chết hẳn rồi, không làm sao mà tìm lại được nữa.
Ton went limp because this time Thuy was truly dead and there was no way to find her again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThảo kêu lên một tiếng lớn như vậy rồi rụng rời không nói gì được nữa.
Thao gave one great cry like that and then went limp and could say nothing more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHuyền Trân khủng khiếp, rụng rời trước lời của gã con trai liều mạng.
Huyen Tran was appalled and went limp at the words of the reckless young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.”“Nhưng chỉ có một người độc nhất là khiến ta như rụng rời khi gặp họ lần đầu.”“Nàng rụng rời vì nàng thấy đó là Tâm và biết tại sao mà anh ngất đi như vậy.”“Thúy rụng rời, nghe choáng váng cả người, rồi lảo đảo, nàng té quị xuống.”“Hai người đàn bà đã rụng rời tay chơn và toan chạy đi thì thân mình chàng đã lòi ra.”“Ba cô con gái sau, mặc dầu dư biết sẽ có ngày ấy, vẫn rụng rời khi nghe tin dọn nhà.”“Công rụng rời khi mà chàng chắc ý một trăm phần trăm rằng hai người chỉ là một thôi.”“Tồn rụng rời vì Thủy lần nầy thật là chết hẳn rồi, không làm sao mà tìm lại được nữa.”