Nghĩa của “rủi quá” là gì?
Lời mở đầu để nói chuyện không may đã xảy ra, làm hỏng một ý muốn hay một dự tính, giống như tiếc là hay không may là.
Tiếng Anh: An opening phrase that announces an unlucky turn which spoiled a wish or a plan, much like unfortunately or as bad luck would have it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rủi quá”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rủi là không may, trái với hên; quá nhấn cho nặng thêm. Người Nam hay đặt rủi quá ở đầu câu, rồi ngừng một chút, rồi mới kể chuyện không may: người mình tìm không có ở nhà, đứa nhỏ đương bịnh, cha mất ngang lúc đương học. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy thường đứng trong lời thoại, giọng tiếc mà không than khóc. Có khi câu sau đó nói điều mình mong mà không được, như phải ba còn sống thì vui lắm.
🇬🇧 The first word means bad luck, the opposite of good luck; the second makes it stronger. Southern speakers like to put the phrase at the head of a sentence, pause, and then tell the misfortune: the person sought was not home, the child was ill, a father died in the middle of someone's studies. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it sits in dialogue with a tone of regret rather than lament. Sometimes what follows is the thing hoped for and missed, as in if only father were still alive.
Thí dụ:
Rủi quá, bữa nay thầy không có ở nhà, thầy mắc đi với mấy thầy vô làng mà ăn tiệc.
Unfortunately he is not home today; he had to go with some other gentlemen to the village hall for a feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThằng Cẩu muốn về nhà gặp ông nhưng rủi quá, nó hơi bịnh.
Cau wanted to go home to see his grandfather, but unluckily the boy was a little sick.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònRủi quá, từ khi cháu lên tới lớp nhứt thì ông Nhiêu mang bịnh, yếu chơn, nên không đi Vĩnh Long được nữa.
Unfortunately, from the time I reached the top class, Mr. Nhieu fell ill and grew weak in the legs, so he could no longer go to Vinh Long.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcRủi quá, cháu mới thi đậu hai khóa Tú tài, kế ông thân cháu mất, bà thân cháu đánh dây thép biểu cháu về.
Unfortunately, I had just passed both parts of the baccalaureate when my father died, and my mother sent a telegram telling me to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmRủi quá, tôi học chưa rồi, mà thầy lại mất đi.
Unluckily, I had not finished my studies when my teacher passed away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtRủi quá, phải ba còn sống thì vui lắm.
What bad luck; if only father were still alive, it would be so happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rủi quá, bữa nay thầy không có ở nhà, thầy mắc đi với mấy thầy vô làng mà ăn tiệc.”“Thằng Cẩu muốn về nhà gặp ông nhưng rủi quá, nó hơi bịnh.”“Rủi quá, từ khi cháu lên tới lớp nhứt thì ông Nhiêu mang bịnh, yếu chơn, nên không đi Vĩnh Long được nữa.”“Rủi quá, cháu mới thi đậu hai khóa Tú tài, kế ông thân cháu mất, bà thân cháu đánh dây thép biểu cháu về.”“Rủi quá, tôi học chưa rồi, mà thầy lại mất đi.”“Rủi quá, phải ba còn sống thì vui lắm.”Câu hỏi thường gặp về “rủi quá”
“rủi quá” nghĩa là gì?
Lời mở đầu để nói chuyện không may đã xảy ra, làm hỏng một ý muốn hay một dự tính, giống như tiếc là hay không may là.
“rủi quá” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Rủi quá, bữa nay thầy không có ở nhà, thầy mắc đi với mấy thầy vô làng mà ăn tiệc.”
Từ “rủi quá” có nguồn gốc từ đâu?
“rủi quá” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“rủi quá” thuộc từ loại gì?
“rủi quá” thuộc từ loại quán ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.