Nghĩa của “rũ xuống” là gì?
Buông thõng, xụi xuống phía dưới vì không còn sức giữ, như lá, tóc, màn, mí mắt hay cả thân người mệt lả.
Tiếng Anh: To droop or hang limply downward for lack of strength to stay up, as leaves, hair, a curtain, eyelids or a worn-out body do.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rũ xuống”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rũ là mềm ra, xụi lơ, không còn đứng lên được; xuống chỉ hướng đi của nó. Trong kho văn Nam Bộ cái rũ xuống thường là cánh lá, sợi tóc, mái tóc, một tấm màn thưa, hay mí mắt của đứa nhỏ buồn ngủ. Khi nói về người, rũ xuống là cả thân mình xụi lơ vì đau, vì chịu không nổi. Từ Kế Tường còn dùng nó cho lòng người, như hồn tôi rũ xuống, để nói nỗi buồn làm người ta mềm nhũn.
🇬🇧 The first word means to go limp and slack, no longer able to stand up; the second gives the direction. In the Southern corpus what droops is usually a leaf, strands of hair, a head of hair, a thin curtain, or the eyelids of a sleepy child. Said of a person, it is the whole body sagging from pain or from being unable to bear something. Tu Ke Tuong also uses it for the inner self, as in my soul drooped, to show sadness leaving someone limp.
Thí dụ:
Những cánh lá rũ xuống trên con đường lờ mờ với những góc phố, những ngôi nhà.
The leaves drooped over the dim road with its street corners and its houses.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhiều sợi tóc nhỏ rũ xuống cái trán sáng rỡ của người đẹp.
Many fine strands of hair drooped over the beauty's bright forehead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgọn nến bập bùng soi bóng Khôi ngã dài trên bức tường, gương mặt Khôi hồng lên, mái tóc rũ xuống.
The flickering candle cast Khoi's long shadow on the wall; Khoi's face glowed pink and his hair hung down.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMột bức màn thưa bỗng đâu rũ xuống trước mặt Liên.
A thin curtain seemed suddenly to drop down in front of Lien.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBài thi tụng hoài chả thuộc, mắt thì cứ rũ xuống.
The exam lesson would not stick however often it was recited, and the eyes kept drooping shut.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngChàng chịu không nổi rũ xuống, đau đớn.
Unable to bear it, he sagged down in pain.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCơn mưa làm hồn tôi rũ xuống, khác chi một cành lá ngoài khu vườn.
The rain made my soul droop, no different from a leafy branch out in the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những cánh lá rũ xuống trên con đường lờ mờ với những góc phố, những ngôi nhà.”“Nhiều sợi tóc nhỏ rũ xuống cái trán sáng rỡ của người đẹp.”“Ngọn nến bập bùng soi bóng Khôi ngã dài trên bức tường, gương mặt Khôi hồng lên, mái tóc rũ xuống.”“Một bức màn thưa bỗng đâu rũ xuống trước mặt Liên.”“Bài thi tụng hoài chả thuộc, mắt thì cứ rũ xuống.”“Chàng chịu không nổi rũ xuống, đau đớn.”“Cơn mưa làm hồn tôi rũ xuống, khác chi một cành lá ngoài khu vườn.”Câu hỏi thường gặp về “rũ xuống”
“rũ xuống” nghĩa là gì?
Buông thõng, xụi xuống phía dưới vì không còn sức giữ, như lá, tóc, màn, mí mắt hay cả thân người mệt lả.
“rũ xuống” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Những cánh lá rũ xuống trên con đường lờ mờ với những góc phố, những ngôi nhà.”
Từ “rũ xuống” có nguồn gốc từ đâu?
“rũ xuống” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“rũ xuống” thuộc từ loại gì?
“rũ xuống” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.