Hơi sợ, thấy ơn ớn lạnh trong người mà không rõ vì sao.
Tiếng Anh: Slightly frightened, with a creeping chill through the body for no clear reason.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hơi sợ, thấy ơn ớn lạnh trong người mà không rõ vì sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với cảm giác và cả người: cảm giác rờn rợn, rờn rợn cả người, nghe rờn rợn sau lưng. Cái làm người ta rờn rợn là nhà vắng, đêm tắt đèn, giếng sâu hay tiếng rú lạ. Có khi nó lại là cái sợ thích thú, như cảm giác rờn rợn của việc trèo non vượt bè.
🇬🇧 The corpus often uses it with feeling and the whole body: an eerie feeling, a chill all over, a creeping sense behind one's back. What gives people the creeps is an empty house, a night with the lights out, a deep well or strange cries. Sometimes it is a pleasurable fear, like the thrill of climbing mountains and rafting rivers.
Thí dụ:
Sinh ngảnh lại, thì những tiếng rú quái đản bao bọc quanh mình nó, rờn rợn như tiếng yêu ma.
Sinh turned around, and eerie shrieks surrounded him, creepy as the voices of demons.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênChàng nhớ lại cảm giác rờn rợn mà chàng đã có, khi đọc truyện nầy lần đầu cách đây mười mấy năm.
He remembered the eerie feeling he had had when he first read this story more than ten years ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSân vắng hoe và cả ba đều có cảm giác rờn rợn khi họ thấy Lilie cúi xuống dòm tận đáy giếng sâu.
The yard was deserted and all three had an eerie feeling when they saw Lilie bend over to peer to the bottom of the deep well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNga cũng biết như vậy, nhưng nó vẫn thấy rờn rợn thế nào ấy.
Nga knew that too, yet somehow she still felt a chill.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTự nhiên Tuyết Hạnh cảm thấy rờn rợn cả người và dường như có vật gì nặng trĩu đè nặng trên ngực.
Suddenly Tuyet Hanh felt a chill all over, as if something heavy were pressing down on her chest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữSợ nhất là lúc tắt đèn, nằm một mình rờn rợn, có hôm Kim phải chui vào màn Thanh hoặc chị Ánh để ngủ ké.
The worst was when the lights went out, lying alone with the creeps, and some days Kim had to crawl under Thanh's or Anh's mosquito net to sleep.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngChưa ai làm gì mà Ly đã nghe rờn rợn cả người.
No one had done anything yet, but Ly already felt a chill all over.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThình lình Tần nghe rờn rợn sau lưng.
Suddenly Tan felt a chill run down his back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThế mà trèo non vượt bè là cái thú vui dễ mê mà trong đời người, ai cũng ao ước được làm một lần cho biết cái cảm giác rờn rợn của việc ấy.
And yet climbing mountains and crossing on rafts is an easily addictive pleasure, and everyone wishes to do it once in life to know that thrilling shiver.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐây là lần đầu tiên Trà mạnh dạn đi ra nhà sau, cô cũng rờn rợn trong người, cảm giác tự nhiên khi thấy ngôi nhà vắng vẻ.
This was the first time Tra had ventured out to the back of the house, and she too felt a chill inside, a natural feeling on seeing the empty house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sinh ngảnh lại, thì những tiếng rú quái đản bao bọc quanh mình nó, rờn rợn như tiếng yêu ma.”“Chàng nhớ lại cảm giác rờn rợn mà chàng đã có, khi đọc truyện nầy lần đầu cách đây mười mấy năm.”“Sân vắng hoe và cả ba đều có cảm giác rờn rợn khi họ thấy Lilie cúi xuống dòm tận đáy giếng sâu.”“Nga cũng biết như vậy, nhưng nó vẫn thấy rờn rợn thế nào ấy.”“Tự nhiên Tuyết Hạnh cảm thấy rờn rợn cả người và dường như có vật gì nặng trĩu đè nặng trên ngực.”“Sợ nhất là lúc tắt đèn, nằm một mình rờn rợn, có hôm Kim phải chui vào màn Thanh hoặc chị Ánh để ngủ ké.”“Chưa ai làm gì mà Ly đã nghe rờn rợn cả người.”“Thình lình Tần nghe rờn rợn sau lưng.”