Bước nhẹ từng chút cho khỏi gây tiếng động, vì sợ hoặc vì không muốn ai hay.
Tiếng Anh: To step lightly and by inches so as to make no sound, from fear or to go unnoticed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bước nhẹ từng chút cho khỏi gây tiếng động, vì sợ hoặc vì không muốn ai hay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bước nhẹ từng chút cho khỏi gây tiếng động. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đi liền với một động từ chỉ cách đi: rón rén bước vô, rón rén đi về phòng, rón rén bò lùi ra cửa, rón rén lại gần. Cái lý do thì có hai: sợ động người ta thức dậy, hoặc không muốn ai hay mình tới. Vì vậy nó ở gần những chữ như lén lút, ép mình, nép bên cửa, và có khi bị đem ví với tên ăn trộm.
🇬🇧 To step lightly and by inches so as to make no sound. In the Southern corpus it comes joined to a verb of motion nearly every time, stepping in, going back to a room, crawling backwards out of a door, drawing near. The reason is one of two, fear of waking somebody or a wish not to be noticed arriving. So it keeps company with words for slinking and pressing oneself flat, and is sometimes likened outright to a thief.
Thí dụ:
Vợ chồng ba Lân rón rén bước vô đều mặc áo dài, lại có dắt thằng con theo nữa.
Ba Lan and his wife stepped in on tiptoe, both in long gowns, and had brought their boy along too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMười giờ sáng, tôi đã rón rén tới cổng, đứng ép mình, thử quan sát bên trong.
By ten in the morning I had crept to the gate on tiptoe, pressed myself flat, and tried to observe within.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLong rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.
Long crept into the room on tiptoe and changed his clothes by the dim light of the night lamp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLần nầy thì ổng rón rén như một tên ăn trộm, sợ động mình giựt mình thức dậy.
This time he went on tiptoe like a thief, afraid of stirring and waking her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChị ta đứng nép bên cửa mà suy nghĩ một hồi rồi rón rén bước vô lạy quan Bố nữa.
She stood tucked against the door thinking a while, then crept in on tiptoe to bow to the prefect again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.
I crept up to the Sister on tiptoe, and the woman was still watching me closely, gently.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiChàng rón rén bước nhẹ lên giường, ngồi cạnh Hồng và nhìn mặt Hồng rất lâu.
He stepped on tiptoe lightly up onto the bed, sat beside Hong and looked long at her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.
Coming near the princess tree, she saw her father sitting hunched, and she crept closer on tiptoe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcÔng Nếp rón rén bước để tránh đường đi của kẻ gian và để sang qua bên hông của nó.
Mister Nep stepped on tiptoe to keep out of the intruder's path and to get round to his side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThắm lén lút ngồi dậy, nghe ngóng một hồi, rồi rón rén bò lùi ra cửa chòi.
Tham sat up stealthily, listened a while, then crept backwards on tiptoe out of the hut door.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng ba Lân rón rén bước vô đều mặc áo dài, lại có dắt thằng con theo nữa.”“Mười giờ sáng, tôi đã rón rén tới cổng, đứng ép mình, thử quan sát bên trong.”“Long rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.”“Lần nầy thì ổng rón rén như một tên ăn trộm, sợ động mình giựt mình thức dậy.”“Chị ta đứng nép bên cửa mà suy nghĩ một hồi rồi rón rén bước vô lạy quan Bố nữa.”“Tôi rón rén lại gần Soeur, người đàn bà lúc ấy vẫn nhìn tôi chăm chú, êm ái.”“Chàng rón rén bước nhẹ lên giường, ngồi cạnh Hồng và nhìn mặt Hồng rất lâu.”“Đi gần tới cây công chúa, cô thấy cha ngồi cú rũ, cô rón rén bước lại gần.”