Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là hiện ra thành nét riêng, phân biệt được, nên nó khác rõ ràng: rõ ràng là thấy được, còn rõ rệt là khác hẳn cái bên cạnh.

Tiếng Anh: Distinct, marked off clearly from the rest.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rõ rệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là hiện ra thành nét riêng, phân biệt được, nên nó khác rõ ràng: rõ ràng là thấy được, còn rõ rệt là khác hẳn cái bên cạnh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hiện ra thành nét riêng, phân biệt đượcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hiện ra thành nét riêng, phân biệt được với cái bên cạnh. Nó khác rõ ràng: rõ ràng là thấy được nghe được, còn rõ rệt là khác hẳn, có ranh giới. Vì vậy nó đi với những chữ chỉ sự khác và sự đổi: sự phân hóa rõ rệt, hai mùa mưa nắng rõ rệt, thấy nàng tiến tới rõ rệt, một ý định rõ rệt.

🇬🇧 Showing as a mark of its own, told apart from what lies beside it. It differs from the word for plain: that is what can be seen or heard, while this is what is set off with a boundary. So it goes with words of difference and of change, a marked division, two marked seasons, a marked advance, a settled design.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hiếu thấy nàng tiến tới rõ rệt và kết quả của cuộc học đi, học đứng thấy ngay.

She saw the girl advance markedly, and the fruit of the walking and standing lessons showed at once.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ở trường tỉnh, đã thấy sự phân hóa rõ rệt giữa học trò giàu và học trò nghèo.

At the provincial school one already saw a marked division between the rich pupils and the poor.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ

Ông Hứa Hui Tchai đặt câu hỏi rõ rệt là có nên cho cô Liên nghỉ việc hay không?

He put the question in marked terms, whether she should be let go from her work or not.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Kỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.

Strange and hard to understand it was that he saw markedly how truly she loved him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Suzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.

She held her tongue and he saw her biting her lip in rage at being markedly outmatched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nó to lớn thật nhưng cô đọng lại thành một khối, rõ rệt là nỗi buồn mất bạn.

It was truly great and yet condensed into one mass, plainly marked as the grief of losing a friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Hai mùa mưa nắng rõ rệt, muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội lềnh bềnh như bánh canh.

Two marked seasons of rain and sun, the mosquitoes crying like flutes and the leeches drifting like noodles.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Cả hai ý kiến này chưa có gì rõ rệt, tùy ý kiến của mỗi người nhận xét vậy.

Neither of these opinions is yet marked out, and it is left to each person's judgement.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bấy giờ Tuyết cũng đã tỉnh hồn, nhưng vẻ lo lắng lại hiện ra rõ rệt trên mặt nàng.

By then she had come to herself, but the look of anxiety showed markedly on her face again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Kẹo cảm thấy rõ rệt là bóng người đàn bà nầy sẽ lẻo đẻo theo anh từ đây.

He felt markedly that this woman's shadow would trail after him from now on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hiếu thấy nàng tiến tới rõ rệt và kết quả của cuộc học đi, học đứng thấy ngay.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Ở trường tỉnh, đã thấy sự phân hóa rõ rệt giữa học trò giàu và học trò nghèo.
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 2
Ông Hứa Hui Tchai đặt câu hỏi rõ rệt là có nên cho cô Liên nghỉ việc hay không?
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Kỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Suzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Nó to lớn thật nhưng cô đọng lại thành một khối, rõ rệt là nỗi buồn mất bạn.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Hai mùa mưa nắng rõ rệt, muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội lềnh bềnh như bánh canh.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
Cả hai ý kiến này chưa có gì rõ rệt, tùy ý kiến của mỗi người nhận xét vậy.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Anh cả và anh hai