Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Meekly, obeying at once without a word.

Tiếng Anh: Là làm theo ngay mà không cãi, không dám hỏi lại, cái dáng của người vừa bị rầy hoặc biết mình ở thế dưới.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ríu ríu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Meekly, obeying at once without a word.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm theo ngay, không cãi không hỏi lạiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Làm theo ngay mà không cãi, không dám hỏi lại. Đây là cái dáng của người vừa bị rầy hoặc biết mình ở thế dưới, nên nó hay đi trước tiếng đi và tiếng theo.

🇬🇧 Doing as told at once without arguing or daring to ask again. It is the bearing of one just scolded or knowing themselves in the lower place, so it precedes verbs of going and following.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vũ muốn đi thẳng về phòng mình, nhưng rồi vẫn ríu ríu lại chào mẹ như thường lệ.

He meant to go straight to his room, but meekly went to greet his mother as usual.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Cô Cúc ríu ríu đi theo mà ra, mấy người ngồi gần đều chông mắt ngó hai cô.

She meekly followed him out, and those sitting near all stared at the two.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Tôi nóng ruột, tôi mắng, tôi đuổi nó, nó ríu ríu đi mất từ hôm đó đến nay.

Impatient, I scolded and drove him off, and he meekly went and has been gone since.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Tôi ríu ríu đi theo chị, chị lôi đi đâu tôi bước tới đó và chị hỏi gì tôi mới nói.

I meekly followed her, went wherever she pulled me, and spoke only when she asked.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hai đứa không hiểu bả nói gì, chúng nó chắc là bả rầy, nên dắt nhau ríu ríu ra đường.

The two did not follow what she said and, sure it was a scolding, meekly led each other out to the road.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ba Thời chưa kịp trả lời, thì thằng Được trong buồng đà ríu ríu đi ra.

Before she could answer, the boy came meekly out of the room.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Được ríu ríu chạy theo bạn và mở cửa sau xe cho Công đặt Nhan lên.

He meekly ran after his friend and opened the back door so the other could lay her in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Vợ con ríu ríu lại bến xe đò rồi cùng với hai bộ hạ lên xe mà đi Chợ lớn, hết dám hó hé nữa.

Wife and child meekly went to the coach station and boarded with the two men, daring not another murmur.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ai nấy thấy cái cử chỉ độc tài của Triều đều tức cười, ríu ríu dắt nhau đưa Triều xuống lầu.

All found his high handed gesture funny and meekly led each other down to see him off.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Sen ríu ríu đi vô buồng thay đồ, không dám chống cự, nhưng sắc bất bình lộ khắp mặt mày bộ tịch.

He meekly went into the room to change, not daring to resist, though displeasure showed all over his face and bearing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Vũ muốn đi thẳng về phòng mình, nhưng rồi vẫn ríu ríu lại chào mẹ như thường lệ.
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 2
Cô Cúc ríu ríu đi theo mà ra, mấy người ngồi gần đều chông mắt ngó hai cô.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 6
Tôi nóng ruột, tôi mắng, tôi đuổi nó, nó ríu ríu đi mất từ hôm đó đến nay.
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
Tôi ríu ríu đi theo chị, chị lôi đi đâu tôi bước tới đó và chị hỏi gì tôi mới nói.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Tình Thơ Dại
Hai đứa không hiểu bả nói gì, chúng nó chắc là bả rầy, nên dắt nhau ríu ríu ra đường.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 10
Ba Thời chưa kịp trả lời, thì thằng Được trong buồng đà ríu ríu đi ra.
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
Được ríu ríu chạy theo bạn và mở cửa sau xe cho Công đặt Nhan lên.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Vợ con ríu ríu lại bến xe đò rồi cùng với hai bộ hạ lên xe mà đi Chợ lớn, hết dám hó hé nữa.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2