To lie in wait and watch for one's moment.
Tiếng Anh: Là nấp một chỗ mà canh chừng người khác cho tới lúc chộp được, nên nó luôn có cái ý đồ ở trong, khác canh gác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To lie in wait and watch for one's moment.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nấp một chỗ mà canh chừng người khác cho tới lúc chộp được. Nó luôn có cái ý đồ ở trong, nên khác canh gác: người canh gác giữ cho yên, còn người rình rập chờ cơ hội. Cũng dùng cho cái tình cảm chực chờ trong lòng.
🇬🇧 To hide and watch another until the moment to pounce. There is always a design in it, so it differs from standing guard: a guard keeps the peace while this one waits a chance. It serves too for a feeling lurking within.
Thí dụ:
Trâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.
She was very quick and could foresee this lying in wait and guard against it every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBa Lành vẫn nằm yên tuy vẫn lắng tai “rình rập” tiếng cựa quậy bên cạnh mình.
He still lay quiet and yet listened, lying in wait for the stir beside him.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.
The two rivals fought for every inch, lying in wait for the other's opening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBà mẹ ghẻ và mấy đứa em của nó lần hồi sanh nghi, thay phiên nhau rình rập.
His stepmother and his half siblings came by degrees to suspect and took turns lying in wait.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐôi mắt ấy có gì mà lúc nào cũng rình rập theo Hạ, dõi theo những bước chân của Hạ.
What is it about those eyes that they are always lying in wait for her, following her every step.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNó đâu dè Hai Tam, Tư Bá đang rình rập, cách xa chừng mười bước mà thôi.
He never guessed that the two of them were lying in wait not ten paces off.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLý ngượng nghịu nhìn vô nhà như sợ chị chủ nhà rình rập gì mình vậy.
She looked awkwardly into the house as if fearing the mistress were lying in wait for her.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.
And yet our pent up feelings keep lying in wait for an opening, to tempt us into thinking wrongly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMá nói ba đi đâu thì đi, má má không dám hỏi đon hỏi reng, cũng không dám núp lén theo rình rập.
She said that wherever he went she did not dare ask a thing, nor hide and lie in wait for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻKhông biết Trọng Quí có rình rập hay không mà nàng vừa đi ngang qua thì chàng cũng xô cửa bước ra nữa.
Whether he had been lying in wait or not, no sooner had she passed than he pushed the door open and came out too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.”“Ba Lành vẫn nằm yên tuy vẫn lắng tai “rình rập” tiếng cựa quậy bên cạnh mình.”“Hai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.”“Bà mẹ ghẻ và mấy đứa em của nó lần hồi sanh nghi, thay phiên nhau rình rập.”“Đôi mắt ấy có gì mà lúc nào cũng rình rập theo Hạ, dõi theo những bước chân của Hạ.”“Nó đâu dè Hai Tam, Tư Bá đang rình rập, cách xa chừng mười bước mà thôi.”“Lý ngượng nghịu nhìn vô nhà như sợ chị chủ nhà rình rập gì mình vậy.”“Đã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.”