Lén lút núp theo dõi, dò xét người khác để biết chuyện hay để bắt quả tang.
Tiếng Anh: To spy or snoop; to lurk and watch others secretly to learn something or catch them out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lén lút núp theo dõi, dò xét người khác để biết chuyện hay để bắt quả tang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc lén dò chuyện người khác, và thường coi đó là việc xấu: rình mò một cách bần tiện, không có gì xấu hổ bằng rình mò, không có ý xấu rình mò. Nó hay đi với dòm ngó, hỏi han, dò dẫm: dòm ngó rình mò, rình mò hỏi han từng chút. Người rình mò thường là người ghen, người tò mò hay dân làng muốn biết một bí quyết. Kho văn cũng dùng nó bóng cho cô đơn hay cái chết rình mò người ta.
🇬🇧 The corpus often uses it for prying into others' affairs, usually as something shameful: spying meanly, nothing more shameful than snooping, meaning no harm by watching. It pairs with peeping, questioning and probing. The snooper is usually jealous, curious, or villagers wanting a secret. The corpus also uses it figuratively for loneliness or death lying in wait.
Thí dụ:
Tôi chắc ban đêm chỉ rình mò thấy mình đi lại đằng nầy nên chỉ mới dám nói.
I am sure she spied at night and saw me coming here, and only then dared say it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.
But he forced himself to hold back, to avoid Ai My's scorn for having spied so meanly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVừa viết xong thì Thủy cướp mất, con nhỏ này nó rình mò từ bao giờ mà Hải không biết.
No sooner had I finished writing than Thuy snatched it; that girl had been spying for who knows how long without Hai noticing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNgọc đi giày đế kếp, tình cờ mà về sớm chứ chẳng phải sắp đặt rình mò.
Ngoc wore crepe soled shoes and came home early by chance, not by design to spy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng sợ làm động Ương nó thức dậy thì hỏng cả cuộc rình mò của anh.
But he feared that if he disturbed Uong and woke her, his whole stakeout would be ruined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVì vậy khi tới nhà anh lực điền đòi trâu về, cô ta không khỏi rình mò hỏi han từng chút.
So when she came to the farmhand's house to take back the buffalo, she could not help prying and questioning every detail.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng cách nuôi thần tình và tốc hành ấy, dân làng rình mò mãi mà không khám phá ra được.
But that miraculous, rapid method of rearing, the villagers spied on for ages without discovering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờỞ đây vắng vẻ có ai dòm ngó rình mò gì đâu mà bác sợ hổng biết!
It is quiet here; who is there to peep or snoop that you are so afraid.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng cô đơn vẫn bền chí rình mò đâu đó để xâm chiếm hồn nàng.
But loneliness still lurked patiently somewhere, waiting to invade her soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCách đây chừng năm sáu năm, vài người Tàu tới đây rình mò.
Some five or six years ago, a few Chinese came here snooping about.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chắc ban đêm chỉ rình mò thấy mình đi lại đằng nầy nên chỉ mới dám nói.”“Nhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.”“Vừa viết xong thì Thủy cướp mất, con nhỏ này nó rình mò từ bao giờ mà Hải không biết.”“Ngọc đi giày đế kếp, tình cờ mà về sớm chứ chẳng phải sắp đặt rình mò.”“Nhưng sợ làm động Ương nó thức dậy thì hỏng cả cuộc rình mò của anh.”“Vì vậy khi tới nhà anh lực điền đòi trâu về, cô ta không khỏi rình mò hỏi han từng chút.”“Nhưng cách nuôi thần tình và tốc hành ấy, dân làng rình mò mãi mà không khám phá ra được.”“Ở đây vắng vẻ có ai dòm ngó rình mò gì đâu mà bác sợ hổng biết!”