Dạy dỗ và tập luyện cho thành thói quen, thành tài hay thành nết.
Tiếng Anh: To train and discipline someone until a skill, habit or character is formed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dạy dỗ và tập luyện cho thành thói quen, thành tài hay thành nết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ cũ nó hay đi với dạy dỗ, và thường là việc của cha mẹ, bà dì hay người lớn đối với con cái: rèn tập tánh tình, rèn tập trí não, rèn tập cho hiểu lễ giáo. Nó cũng dùng cho tay nghề và chữ nghĩa, như rèn tập gói bánh, rèn tập phú thi.
🇬🇧 In older Southern writing it often pairs with a word for teaching, and is usually the work of parents, aunts or elders toward children: training someone's character, mind, or sense of propriety. It is also used for skills and letters, such as training someone to wrap rice cakes, or practising classical verse.
Thí dụ:
Sao bà không rèn tập dạy-dỗ nó, để cho nó phải vướng cái dây ái-tình vậy?
Why did you not train and teach her, so that she would not get caught up in love like this?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanBà Hương văn rèn tập cho thím Tư Cam gói bánh ú, bánh tét khéo và ngon cũng như bà.
Mrs. Huong Van trained Aunt Tu Cam to wrap rice cakes as skillfully and deliciously as she did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnToàn rèn tập theo cách giáo dục kiếm ăn, thì tự nhiên trí não tánh tình như vậy, có gì lạ.
Toan was trained in a kind of education aimed only at earning a living, so naturally his mind and character are like that, nothing strange about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhQua sẽ rèn tập cho Sen đặng nó thế cho qua mà nối nghiệp tông môn.
I will train Sen so that she can take my place and carry on the family line.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCó một đứa con trai là con của Phủ Cù, mà cô khéo rèn tập nên nó không làm cho ai ghét được.
There was a boy, the son of the prefect Cu, and she trained him so well that nobody could dislike him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBữa nào rảnh rang thì chàng lại nhà ông nhiêu Toại mà đàm luận thế sự, hoặc rèn tập phú thi.
Whenever he had free time he went to Mr. Nhieu Toai's house to discuss current affairs or practise composing verse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHai mẹ thay phiên với nhau chăm chú lo mở rộng trí thức cho hai con và lo rèn tập cho hai con hiểu lễ giáo.
The two mothers took turns carefully broadening their two children's knowledge and training them to understand propriety.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi muốn cho đời tôi có mục đích nên tôi có tính xin con nít của họ tôi nuôi, rồi tôi gia công dạy dỗ rèn tập cho nó trở nên người đúng đắn.
I wanted my life to have a purpose, so I planned to adopt a child from their family to raise, and then work hard to teach and train it to become a decent person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCó khi tôi tính năn nỉ cậy cô thay thế mà làm mẹ con Yến đặng săn sóc dạy dỗ nó giùm cho tôi, chớ nó là con gái, khó cho tôi rèn tập tánh tình nó được.
Sometimes I think of begging you to take her mother's place and look after and teach Yen for me, since she is a girl and it is hard for me to shape her character.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCô Minh-Nguyệt là gái tân-học, lại mẹ rèn tập tánh-tình theo gái kim-thời, bởi vậy cô cũng ra chào ông Tấn-sĩ rồi ngồi gần một bên, không ké-né chút nào.
Miss Minh Nguyet was a girl of modern schooling, and her mother had trained her character in the manner of modern girls, so she too came out to greet the doctor and sat down next to him without the least bit of shyness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sao bà không rèn tập dạy-dỗ nó, để cho nó phải vướng cái dây ái-tình vậy?”“Bà Hương văn rèn tập cho thím Tư Cam gói bánh ú, bánh tét khéo và ngon cũng như bà.”“Toàn rèn tập theo cách giáo dục kiếm ăn, thì tự nhiên trí não tánh tình như vậy, có gì lạ.”“Qua sẽ rèn tập cho Sen đặng nó thế cho qua mà nối nghiệp tông môn.”“Có một đứa con trai là con của Phủ Cù, mà cô khéo rèn tập nên nó không làm cho ai ghét được.”“Bữa nào rảnh rang thì chàng lại nhà ông nhiêu Toại mà đàm luận thế sự, hoặc rèn tập phú thi.”“Hai mẹ thay phiên với nhau chăm chú lo mở rộng trí thức cho hai con và lo rèn tập cho hai con hiểu lễ giáo.”“Tôi muốn cho đời tôi có mục đích nên tôi có tính xin con nít của họ tôi nuôi, rồi tôi gia công dạy dỗ rèn tập cho nó trở nên người đúng đắn.”