Chậm rãi, lừ đừ, kéo dài dai dẳng; nói xe cộ chạy chầm chậm hay bịnh kéo dài không dứt.
Tiếng Anh: Slow and drawn out, dragging on; of vehicles crawling along or an illness that lingers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chậm rãi, lừ đừ, kéo dài dai dẳng; nói xe cộ chạy chầm chậm hay bịnh kéo dài không dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cho xe, ghe và tàu chạy chầm chậm: xe chạy rề rề, cho xe rề rề tới sát lề, thuyền chạy rề rề, tàu rề rề chạy tới. Hai là cho bịnh hoạn kéo dài không nặng không nhẹ, như đau rề rề hoài, đau ốm rề rề, đau rề rề con khóc nhề nhệ. Chữ nầy là lối nói quen của người Nam.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for cars, boats and ships moving slowly: a car crawling along, easing the car to the kerb, boats drifting along, a ship slowly moving off. Second, for illness that lingers on, neither serious nor mild, like being poorly for ages, always ailing, a sickly wife and a whimpering baby. The word is a familiar Southern expression.
Thí dụ:
Hơn một tháng nay nhà tôi đau rề rề hoài, không ra thăm bà được, xin bà tha lỗi.
For over a month my wife has been poorly on and off, unable to come and see you; please forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiChạy gần tới ngã ba, xe lại tốp máy rồi rề rề ngừng ngang trước tiệm dì Ba Thới nữa.
Near the junction, the car stalled again and crawled to a stop in front of Di Ba Thoi's shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLần nầy chàng cũng khôn hồn cho xe rề rề tới sát lề, nên yên lòng được mà để nó nằm đó.
This time he wisely let the car crawl up to the kerb, so he could leave it there with peace of mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBên núi cù lao Bông có hai chiếc ghe lớn trương buồm chạy rề rề theo một chiều với giọt nước.
Beside Cu Lao Bong mountain two large boats under sail drifted along with the current.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCách chẳng bao lâu, có một cái xe hơi chạy rề rề ngang cửa, rồi ngừng cách chừng hai căn phố.
Before long a car crawled past the door and stopped about two houses away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLúc đó, chiếc bè của anh làm biếng nọ trôi rề rề ngang đền vua.
Just then the lazy man's raft drifted slowly past the king's temple.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVà may là em mạnh giỏi chớ không có đau ốm rề rề như người ta!
And luckily you are well, not always ailing like others!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMá vui vẻ hoạt động chớ không phải buồn bực đau rề rề nữa.
Mother is cheerful and active, no longer gloomy and ailing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy chiếc thuyền đánh lưới đều trương buồm nhắm bến mà về, thuyền chạy rề rề, cánh buồm trắng trắng.
The fishing boats all hoisted sail for home, drifting slowly, their white sails gleaming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTàu đứng sững ngay giữa sông rồi rề rề chạy tới.
The ship stood stock still in midriver, then slowly moved off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơn một tháng nay nhà tôi đau rề rề hoài, không ra thăm bà được, xin bà tha lỗi.”“Chạy gần tới ngã ba, xe lại tốp máy rồi rề rề ngừng ngang trước tiệm dì Ba Thới nữa.”“Lần nầy chàng cũng khôn hồn cho xe rề rề tới sát lề, nên yên lòng được mà để nó nằm đó.”“Bên núi cù lao Bông có hai chiếc ghe lớn trương buồm chạy rề rề theo một chiều với giọt nước.”“Cách chẳng bao lâu, có một cái xe hơi chạy rề rề ngang cửa, rồi ngừng cách chừng hai căn phố.”“Lúc đó, chiếc bè của anh làm biếng nọ trôi rề rề ngang đền vua.”“Và may là em mạnh giỏi chớ không có đau ốm rề rề như người ta!”“Má vui vẻ hoạt động chớ không phải buồn bực đau rề rề nữa.”