Nghĩa của “rau đắng” là gì?
Rau đắng là tên chung theo vị cho một số loại rau nhỏ có vị đắng, mọc hoang hay trồng quanh nhà, hái ngọn luộc hoặc ăn sống.
Tiếng Anh: Rau dang is a common name for several small bitter-tasting greens, wild or grown near the house, whose shoots are boiled or eaten raw.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rau đắng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi thông thường theo vị cho những cây rau nhỏ có vị đắng, mọc thành đám nơi đất ẩm hay trước sân; người ta ngắt ngọn luộc chấm mắm hoặc ăn sống.
🇬🇧 An everyday name, based on taste, for small bitter greens that grow in patches on damp ground or in the yard; people pick the shoots to boil and dip in fish sauce, or eat them raw.
Thí dụ:
Cơm cạn rồi, nàng ra trước sân ngắt ít ngọn rau đắng đặng luộc mà chấm mắm.
When the rice had cooked dry, she went out to the yard and picked a few shoots of rau dang to boil and dip in fish sauce.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơm cạn rồi, nàng ra trước sân ngắt ít ngọn rau đắng đặng luộc mà chấm mắm.”Câu hỏi thường gặp về “rau đắng”
“rau đắng” nghĩa là gì?
Rau đắng là tên chung theo vị cho một số loại rau nhỏ có vị đắng, mọc hoang hay trồng quanh nhà, hái ngọn luộc hoặc ăn sống.
“rau đắng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Cơm cạn rồi, nàng ra trước sân ngắt ít ngọn rau đắng đặng luộc mà chấm mắm.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “rau đắng” là gì?
“rau đắng” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 䔲 (đắng). Lớp từ vựng: Vietnamese plant-name family with Nôm taste component.
“rau đắng” có biến thể vùng miền nào?
“rau đắng” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: rau đắng ăn với cháo cá lóc (Sài Gòn và Nam Bộ), rau đắng đất (Tên đầy đủ), rau đắng biển (Tên đầy đủ), rau đắng (Ranh danh pháp), rau đắng; mướp đắng/khổ qua; rau có vị đắng; nghĩa bóng (Ranh giới).
“rau đắng” thuộc từ loại gì?
“rau đắng” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.