Rau nói chung, nhứt là các thứ cải trồng trong vườn để nấu ăn hay đem bán.
Tiếng Anh: Greens in general, above all the brassicas grown in the garden to cook or to sell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rau nói chung, nhứt là các thứ cải trồng trong vườn để nấu ăn hay đem bán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trong vườn nhà và trong rẫy: gần nhà thì rau cải xa xa một chút khoai bắp đậu cà, chung quanh dọn đất để làm rẫy mà trồng rau cải, rau cải vừa trồng xuống đất là bao nhiêu trùn để kéo tới phá hại. Nó là cái người nghèo trồng để bán: tôi nghèo tôi phải lo trồng rau cải mà bán chớ trồng bông không có lợi, người đàn bà nầy bán rau cải ngoài chợ. Nó ở chợ với thịt cá: mua thịt cá rau cải rất nhiều bỏ hết vô rổ, những chiếc xe hàng to lớn còn chất đầy rau cải. Nó cũng là món trên mâm cơm đạm bạc. Và kho văn lấy nó mà so với việc dạy người: gieo trồng rau cải ắt có lợi nhưng lợi ấy không bằng gieo trồng nhơn tài.
🇬🇧 The corpus sets the word in the home garden and the plot. The poor grow it to sell; it sits at market beside meat and fish; it is a dish on a frugal tray; and the corpus compares growing greens with cultivating talent in people.
Thí dụ:
Gần nhà thì rau cải, xa xa một chút khoai, bắp, đậu, cà, rồi tới đu đủ và mít.
Near the house greens, a little further off sweet potatoes, corn, beans and eggplant, then papaya and jackfruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBên trái thì đào một cái giếng rồi chung quanh dọn đất để làm rẫy mà trồng rau cải.
On the left, dig a well and clear the ground around it for a garden plot to grow greens.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTôi nghèo tôi phải lo trồng rau cải mà bán chớ trồng bông không có lợi.
I am poor, so I must grow greens to sell; flowers bring no profit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanThiệt gieo trồng rau cải ắt có lợi, nhưng lợi ấy không bằng gieo trồng nhơn tài đâu em.
Truly, growing greens brings a profit, but that profit is not equal to growing talent in people, my dear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDần mua thịt cá rau cải rất nhiều bỏ hết vô rổ rồi mới trở lại bến.
Dan bought a great deal of meat, fish and greens, put it all in the basket, and only then went back to the landing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânRau cải vừa trồng xuống đất là bao nhiêu trùn để kéo tới phá hại.
No sooner were the greens planted than all the grubs and worms came to ruin them.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCó bữa xuống Bosquet mà coi những sở trồng hoa, trồng rau cải.
Some days we went down to Bosquet to see the flower and vegetable farms.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNàng chỉ nhìn mâm cơm mà thực đơn khá sang trọng: tương, chao, mắm đậu, đậu hủ chiên dầu và rau cải.
She only looked at the tray of food, whose menu was rather grand: bean paste, fermented tofu, soy relish, fried tofu and greens.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgười đàn-bà nầy, tên Ta Thời, bán rau cải ngoài chợ.
This woman, named Ta Thoi, sold greens at the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửNgôi chợ họp trong buổi sáng mưa với những chiếc xe hàng to lớn còn chất đầy rau cải và những bóng người lờ mờ xám ngoét.
The market gathered in the rainy morning, with big lorries still piled high with greens and dim grey figures.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gần nhà thì rau cải, xa xa một chút khoai, bắp, đậu, cà, rồi tới đu đủ và mít.”“Bên trái thì đào một cái giếng rồi chung quanh dọn đất để làm rẫy mà trồng rau cải.”“Tôi nghèo tôi phải lo trồng rau cải mà bán chớ trồng bông không có lợi.”“Thiệt gieo trồng rau cải ắt có lợi, nhưng lợi ấy không bằng gieo trồng nhơn tài đâu em.”“Dần mua thịt cá rau cải rất nhiều bỏ hết vô rổ rồi mới trở lại bến.”“Rau cải vừa trồng xuống đất là bao nhiêu trùn để kéo tới phá hại.”“Có bữa xuống Bosquet mà coi những sở trồng hoa, trồng rau cải.”“Nàng chỉ nhìn mâm cơm mà thực đơn khá sang trọng: tương, chao, mắm đậu, đậu hủ chiên dầu và rau cải.”