Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đường giới hạn giữa hai miếng đất, chỗ phân chia đất của người này với người kia.

Tiếng Anh: The boundary line between two plots of land, where one person's property ends and another's begins.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ranh đất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đường giới hạn giữa hai miếng đất, chỗ phân chia đất của người này với người kia.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bờ ranhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Người Nam Bộ nói ranh cho đường giới hạn. Kho văn dùng nó nhiều trong chuyện khẩn hoang và ruộng vườn: phân ranh đất, cắm ranh đất, chỉ ranh đất, lấn ranh đất. Nó cũng là chỗ tiếp giáp nhà mình với nhà hàng xóm, như đứng ở ranh đất nhà.

🇬🇧 Southerners say ranh for a boundary line. The corpus uses it often in stories of land clearing and farming: dividing land boundaries, staking them out, pointing them out, encroaching on them. It is also where one's home meets the neighbor's, as in standing at the edge of one's lot.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chiều bữa sau quan Phủ đi vô kinh Bạch Ngưu đặng phân ranh đất của dân xin khẩn.

The next afternoon the prefect went into Bach Nguu canal to divide the boundaries of the land the people had applied to clear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Nói dứt lời, Chúa Ngung chạy khắp tứ phía để cắm ranh đất cho ông chủ Nhan mướn.

Having said this, Lord Ngung ran all around staking out boundaries of land to rent to Mr. Nhan.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ông Cai Thoại cưới vợ, cất chòi giữa ranh đất của Tổng Bá và khu rừng vô chủ gọi là U Minh.

Mr. Cai Thoai married and built a hut on the boundary between Tong Ba's land and the ownerless forest called U Minh.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lấn ranh đất thuộc về hộ chớ không phải việc hình mà giải Tòa.

Encroaching on a land boundary is a civil matter, not a criminal one, to be brought before the court.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ban đầu vài người mạo hiểm cất nhà ngay trên ranh đất thánh.

At first a few daring people built houses right on the edge of the sacred grounds.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Còn hai ông nào làm phái viên theo tôi mà chỉ ranh đất?

And which two gentlemen will come with me as delegates to point out the boundaries?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tuy vậy mà muốn điều tra cho chắc, nên chiều tôi lại giả đi xem vườn, tôi đi dọc theo ranh đất Chí Cao.

Still, to investigate thoroughly, that afternoon I pretended to go look at the orchard, and walked along the boundary of Chi Cao's land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Hòn chông phân ranh đất với nước.

Hon Chong island marks the boundary between land and water.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Chòi canh vườn ông Thìn lấp ló giữa những thân cây trống gốc; đứng ở ranh đất nhà, ông Nếp thấy điếu thuốc người láng giềng chốc chốc lại lóe sáng lên trong bóng đêm.

Mr. Thin's orchard hut peeked out among the bare trunks; standing at the edge of his own lot, Mr. Nep saw his neighbor's cigarette flare now and then in the dark.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Quí đi về nhà tới ranh đất tổ phụ thì trong lòng bồi hồi, qua gò mả chỗ mẹ an giấc ngàn thu, rồi ngó lại vuông tre chỗ mình thiếu thời đùm bọc.

When Qui came home to the edge of his ancestral land, his heart stirred; he passed the mound where his mother lay at rest, then looked back at the bamboo grove that had sheltered his youth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chiều bữa sau quan Phủ đi vô kinh Bạch Ngưu đặng phân ranh đất của dân xin khẩn.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
“Nói dứt lời, Chúa Ngung chạy khắp tứ phía để cắm ranh đất cho ông chủ Nhan mướn.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Ông Cai Thoại cưới vợ, cất chòi giữa ranh đất của Tổng Bá và khu rừng vô chủ gọi là U Minh.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Lấn ranh đất thuộc về hộ chớ không phải việc hình mà giải Tòa.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 17
“Ban đầu vài người mạo hiểm cất nhà ngay trên ranh đất thánh.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Còn hai ông nào làm phái viên theo tôi mà chỉ ranh đất?”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 4
“Tuy vậy mà muốn điều tra cho chắc, nên chiều tôi lại giả đi xem vườn, tôi đi dọc theo ranh đất Chí Cao.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Hòn chông phân ranh đất với nước.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10