Là rõ trước mắt không thể chối, và đi sau tiếng mới thì nó nghĩa là vừa xảy ra đây, còn nóng hổi.
Tiếng Anh: Plain before one's eyes, and after the word for new, only just now.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rõ trước mắt không thể chối, và đi sau tiếng mới thì nó nghĩa là vừa xảy ra đây, còn nóng hổi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rõ trước mắt không thể chối. Viết theo giọng Nam Bộ. Đi sau tiếng mới thì nó nghĩa là vừa xảy ra đây, còn nóng hổi, nên cụm mới ràng ràng dùng để bác một người đang nói chuyện đó đã lâu.
🇬🇧 Plain before one's eyes and not to be denied, in Southern spelling. Following the word for new it means only just now happened and still fresh, so that phrase serves to contradict anyone who speaks of the matter as long past.
Thí dụ:
Thiện căn nơi nàng kêu lên để tố cáo về sự bội ước lời giao hẹn còn mới ràng ràng.
The good root in her cried out to denounce the breaking of a promise still plainly fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThan ôi, đá và chùa Sàigòn còn mới ràng ràng, chỉ vừa phủ một lớp rêu mỏng mà thôi.
Alas, the stone and the temples of Sài Gòn are still plainly new, covered with only a thin layer of moss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcAnh mới cưới mở ràng ràng đây chớ bộ cũ xì cũ xịt gì đâu mà anh mau ngán?
You were married only plainly yesterday, so it is hardly stale, that you tire of it so soon.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgày đến với ánh sáng ràng ràng; mộng nên thơ bao nhiêu cũng phải thấp lại, là là mặt đất.
Day comes with a plain light, and however poetic a dream may be it must come down and skim the ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờẤy, dấu vết ràng ràng như vậy thì họa là có mù mới tìm không được.
There, with the traces so plain, one would have to be blind not to find it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhVị thần trẻ nầy trên môi mang một vết thương còn mới ràng ràng.
This young god bore on his lip a wound still plainly fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMấy anh đã đập chết anh Ba Của ràng ràng trước mặt em đó.
You beat him to death plainly before my eyes.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐó, chứng cớ ràng ràng mà thím chưa chịu tin hay sao?
There, the proof is plain and still you will not believe it?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngSự thật tàn nhẫn vẫn ràng ràng trước mắt.
The cruel truth still stood plain before her eyes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTao mới nghe cổ la lối ràng ràng đây mà?
I heard her railing plainly here just now, did I not?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiện căn nơi nàng kêu lên để tố cáo về sự bội ước lời giao hẹn còn mới ràng ràng.”“Than ôi, đá và chùa Sàigòn còn mới ràng ràng, chỉ vừa phủ một lớp rêu mỏng mà thôi.”“Anh mới cưới mở ràng ràng đây chớ bộ cũ xì cũ xịt gì đâu mà anh mau ngán?”“Ngày đến với ánh sáng ràng ràng; mộng nên thơ bao nhiêu cũng phải thấp lại, là là mặt đất.”“Ấy, dấu vết ràng ràng như vậy thì họa là có mù mới tìm không được.”“Vị thần trẻ nầy trên môi mang một vết thương còn mới ràng ràng.”“Mấy anh đã đập chết anh Ba Của ràng ràng trước mặt em đó.”“Đó, chứng cớ ràng ràng mà thím chưa chịu tin hay sao?”