Nghĩa của “răm rắp” là gì?
Răm rắp là nghe theo, làm theo ngay và trọn vẹn, không cãi lại, như răm rắp nghe lời; cũng nói làm đúng phép, không sai chạy.
Tiếng Anh: Ram rap means obeying or following at once and completely, without objection; it also describes doing things strictly by the rule.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “răm rắp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tuân theo lời bảo một cách nhanh, trọn vẹn, không cãi lại, như răm rắp nghe lời thầy; nói về người thì cũng chỉ lối làm việc đúng phép tắc, một là một, hai là hai, không chịu sai chạy.
🇬🇧 To obey instructions quickly and completely without talking back, as pupils who follow their teacher's every word; said of a person, it can also describe working strictly by the rules, exactly and without deviation.
Thí dụ:
Chúng tôi răm rắp nghe lời thầy từ một cử chỉ nhỏ, một câu nói lớn.
We obeyed our teacher to the letter, from his smallest gesture to his loudest word.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaHai đứa bây hồi đó bằng lòng để tao chỉ huy thì tao nói cái gì tụi bây cũng phải nghe răm rắp hết mới được.
Back then you two agreed to let me be in charge, so whatever I say, you both have to do exactly as you are told.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng Huyện khó tánh ghê hồn, nhứt là về chuyện nhà nước thì ổng luôn luôn răm rắp, một với một là hai, hễ ai có tội mà kẻ ấy là em cháu ổng, ổng cũng không tha.
The district chief was terribly strict, above all in official matters, where he always went strictly by the rule, one plus one makes two, and if someone was at fault, even his own nephew, he would not let it pass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhóc con xếp hàng răm rắp.”“Ai nấy tuân lệnh răm rắp.”“Chồng bảo gì nghe theo răm rắp.”“Mọi người răm rắp tuân lệnh.”Câu hỏi thường gặp về “răm rắp”
“răm rắp” nghĩa là gì?
Răm rắp là nghe theo, làm theo ngay và trọn vẹn, không cãi lại, như răm rắp nghe lời; cũng nói làm đúng phép, không sai chạy.
“răm rắp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dzũng Dakao của Duyên Anh: “Nhóc con xếp hàng răm rắp.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “răm rắp” là gì?
“răm rắp” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 拉 (rắp). Lớp từ vựng: Vietnamese fixed reduplicative expression with Nôm record.
“răm rắp” có biến thể vùng miền nào?
“răm rắp” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: đứng/xếp hàng răm rắp (Tiếng Việt toàn dân), nghe/làm theo răm rắp (Sắc thái phục tùng), nghe răm rắp; bảo gì làm nấy (Lời Sài Gòn và Nam Bộ), răm rắp; rầm rập; rậm rạp; đồng loạt; nhất trí (Ranh giới).
“răm rắp” thuộc từ loại gì?
“răm rắp” thuộc từ loại trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.