Là rối tới mức khó gỡ, nói về một việc hay một tấm lòng, nên nó khác khó ở chỗ cái khó thì nặng còn cái rắc rối thì lằng nhằng.
Tiếng Anh: Tangled and troublesome, hard to unpick.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rối tới mức khó gỡ, nói về một việc hay một tấm lòng, nên nó khác khó ở chỗ cái khó thì nặng còn cái rắc rối thì lằng nhằng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rối tới mức khó gỡ. Nó nói về một việc, như chuyện của tui cũng rắc rối lắm, và nói về một tấm lòng, như tâm hồn rắc rối. Nó khác khó ở chỗ cái khó thì nặng, còn cái rắc rối thì lằng nhằng nhiều mối, gỡ mối này lại vướng mối kia.
🇬🇧 Tangled enough to be hard to unpick. It is said of an affair and of a heart alike. It differs from difficulty in that a difficulty is heavy while this is a snarl of many threads, so that loosing one catches another.
Thí dụ:
Họ giống hệt những người nghèo khổ ở cái chỗ không rắc rối về tình cảm bao giờ.
They are exactly like poor people in never being tangled in their feelings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIPhải dè nó rắc rối khổ sở như thế nầy, chàng nào thèm làm quen với Chi làm chi.
Had he guessed it would be so tangled and wretched, he would never have troubled to make her acquaintance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhâm không muốn phải rắc rối thêm và thật tình thì anh ta cũng xót thương vợ.
He did not want things more tangled, and in truth he pitied his wife too.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHôm nay gặp cảnh rất rắc rối, mà con lại theo năn nỉ hoài, ông lấy làm khó liệu.
Today he has met a most tangled case, and his child keeps pleading with him, so he finds it hard to manage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHà tiện lắm rồi chết cũng hai tay không, lại bị tôi biết nhà tìm về cho rắc rối.
Be as miserly as you like and you still die empty handed, and besides I know the house and shall come back and make it tangled for you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMọi việc rắc rối cũng do Hồng gây ra cả, chớ đầu dây mối nhợ nào phải tại chàng.
All the tangled business was of her making, and the first thread of it was never his at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngYêu Ái Mỹ thì khỏe ru bà rù, không có bài toán rắc rối bể đầu nào để giải lý cả.
To love her is as easy as anything, with no tangled sum to work out and break one's head over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCái chuyện của tui cũng rắc rối lắm để huỡn đãi rồi tui kể lại cho anh nghe.
My own business is very tangled too, so let it wait and I shall tell you about it.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐịnh là người con trai chưa bao giờ bị những ý nghĩ rắc rối làm mệt trí óc chàng.
He was a young man whose head had never been wearied by tangled thoughts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenỞ đây, không có tâm hồn rắc rối gần như bịnh hoạn để hoài thai những mối tình lớn.
Here there is no soul so tangled as to be nearly sick, out of which to conceive a great love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ giống hệt những người nghèo khổ ở cái chỗ không rắc rối về tình cảm bao giờ.”“Phải dè nó rắc rối khổ sở như thế nầy, chàng nào thèm làm quen với Chi làm chi.”“Nhâm không muốn phải rắc rối thêm và thật tình thì anh ta cũng xót thương vợ.”“Hôm nay gặp cảnh rất rắc rối, mà con lại theo năn nỉ hoài, ông lấy làm khó liệu.”“Hà tiện lắm rồi chết cũng hai tay không, lại bị tôi biết nhà tìm về cho rắc rối.”“Mọi việc rắc rối cũng do Hồng gây ra cả, chớ đầu dây mối nhợ nào phải tại chàng.”“Yêu Ái Mỹ thì khỏe ru bà rù, không có bài toán rắc rối bể đầu nào để giải lý cả.”“Cái chuyện của tui cũng rắc rối lắm để huỡn đãi rồi tui kể lại cho anh nghe.”