Mệt tới chỗ tay chưn như muốn rời ra; nói về nhà cửa, tình nghĩa thì là tan rã, lìa nhau.
Tiếng Anh: So tired that the limbs seem ready to come loose; of a family or a bond, broken up and parted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mệt tới chỗ tay chưn như muốn rời ra; nói về nhà cửa, tình nghĩa thì là tan rã, lìa nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó hai đàng. Một đàng là cái mệt của thân xác: con cảm thấy rã rời thể xác, lấy quần áo đi tắm một cách rã rời, vẫn giữ nguyên những điệu bộ bất động và rã rời cũ, chết rã rời như chiếc xương lá mục ngoài vườn. Đàng kia, và là đàng kho văn dùng nhiều hơn, là cái tan của một nhà, một mối tình: chung cuộc rồi cũng phải rã rời, làm cho rã rời tan nát đau đớn không biết chừng nào, đừng để gia đình tôi phải rã rời nhục nhã, chẳng nên vì cha mà rã rời tơ tóc. Hai người thương nhau cũng rã rời được vì một chuyện không đáng: lại lấy đó làm hổ thẹn mà rã rời. Và kho văn đặt nó đối với cái gắn chặt: bấy lâu gắn chặt, rã rời là đây.
🇬🇧 The corpus uses the word two ways: the exhaustion of the body, and, more often, the breaking up of a family or a love. Lovers can drift apart over a trifle, and the corpus sets the word against being bound tight.
Thí dụ:
Tôi quyết nằm đây cho đến khi nào chết rã rời như chiếc xương lá mục ngoài vườn.
I am resolved to lie here until I die and fall apart like the skeleton of a rotting leaf in the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaÔm Thầy trong lòng trên chiếc Taxi đến Bệnh Viện Grall con cảm thấy rã rời thể xác.
Holding you, Teacher, in my arms in the taxi to Grall Hospital, I felt my body go limp with exhaustion.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétPhương nhìn Bích Thủy lấy quần áo đi tắm một cách rã rời mà thương hại.
Phuong watched Bich Thuy wearily take her clothes to go and bathe, and pitied her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCô đã lo giữ giùm cho gia đình của cô Hòa được bền vững, té ra chung cuộc rồi cũng phải rã rời.
She had tried to keep Miss Hoa's family together, and in the end it came apart all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhạn vẫn nằm thiêm thiếp trên chiếc đệm rách và vẫn giữ nguyên những điệu bộ bất động và rã rời cũ.
Nhan still lay drowsing on the torn mattress, keeping the same limp, motionless posture as before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBớ nầy bạn ơi, bấy lâu gắn chặt, rã rời là đây.
Oh my friend, bound so tight so long, and here is where we come apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcVậy Lệ Bích chẳng nên vì cha mà rã rời tơ tóc.
So Le Bich should not break the marriage bond on her father's account.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngGia đình của ông đương đầm ấm vui vẻ, thình lình đất bằng sóng dậy, làm cho rã rời tan nát, đau đớn không biết chừng nào.
His family was warm and happy when suddenly, like a wave rising on flat land, it was torn apart and shattered, in pain beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtÔng hay Tất Đắc với Bạch Yến đã yêu nhau mà vì một chuyện giễu cợt mà chơi không đáng kể, lại lấy đó làm hổ thẹn mà rã rời.
He learned that Tat Dac and Bach Yen had loved each other, but over a trifling joke took it as a shame and drifted apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTôi cúi đầu xin quan lớn thương giùm phận con tôi, giữ giùm danh giá cho chồng tôi, đừng để gia đình tôi phải rã rời nhục nhã.
I bow my head and beg you, sir, to pity my child, to guard my husband's name, and not to let my family be broken up in disgrace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi quyết nằm đây cho đến khi nào chết rã rời như chiếc xương lá mục ngoài vườn.”“Ôm Thầy trong lòng trên chiếc Taxi đến Bệnh Viện Grall con cảm thấy rã rời thể xác.”“Phương nhìn Bích Thủy lấy quần áo đi tắm một cách rã rời mà thương hại.”“Cô đã lo giữ giùm cho gia đình của cô Hòa được bền vững, té ra chung cuộc rồi cũng phải rã rời.”“Nhạn vẫn nằm thiêm thiếp trên chiếc đệm rách và vẫn giữ nguyên những điệu bộ bất động và rã rời cũ.”“Bớ nầy bạn ơi, bấy lâu gắn chặt, rã rời là đây.”“Vậy Lệ Bích chẳng nên vì cha mà rã rời tơ tóc.”“Gia đình của ông đương đầm ấm vui vẻ, thình lình đất bằng sóng dậy, làm cho rã rời tan nát, đau đớn không biết chừng nào.”