Nghĩa của “ra mắt” là gì?
Tới trước mặt một người trên hay những người mới quen để chào hỏi, cho người ta biết mặt mình lần đầu.
Tiếng Anh: To present oneself before a superior, an elder or new acquaintances, greeting them and letting them see one for the first time.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ra mắt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra là đi tới phía trước, mắt là con mắt; ra mắt là đem mặt mình tới cho người ta thấy. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy nói việc một người tới chào một người trên hay một nhà lần đầu: dâu rể ra mắt ông bà cha má, người thương được dắt về ra mắt bạn bè hay cha má vợ, khách lạ xin ra mắt chủ nhà, tướng xin vô ra mắt vua. Nó hay đi với xin, dắt, đưa, và với làm lễ: lễ ra mắt là lễ chào người trên, như dâu rể chào ông bà cha má, bà con sau đám cưới. Cụm nầy còn một nghĩa nữa là một tờ báo, một cuốn sách mới in ra lần đầu, như số ra mắt, sách báo ra mắt.
🇬🇧 Literally to come out before someone's eyes, it means bringing one's face for others to see. In the Southern corpus it names a first visit of respect to a superior or to a family: the bride and groom presenting themselves to grandparents, parents and kin, a sweetheart brought to meet friends or in-laws, a stranger asking to be received by the master of the house, a general asking to come before the king. It often comes with words meaning to ask, to lead or to bring someone, and with ceremony, a formal presentation such as the couple greeting the elders after a wedding. The phrase has a second sense, a newspaper or book appearing for the first time, as in a first issue.
Thí dụ:
Có người đi về lấy một cái áo dài đen cho Càn bận đỡ mà ra mắt cha với ông bà.
Someone went home to fetch a black long tunic for Can to wear for now, so he could present himself to his father and grandparents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNgày nọ, có một đạo sĩ từ xa tới xin ra mắt và chữa bệnh cho phu nhân nhà họ Lê.
One day a Taoist priest came from afar asking to be received, and to treat the lady of the Le household.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ đàng trai tới rồi thì dâu rể làm lễ ra mắt ông bà cha mẹ cùng bà con thân tộc.
Once the groom's family had arrived, the bride and groom performed the ceremony of presenting themselves to grandparents, parents and kin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânKhi về tới phủ, ông dắt Thanh Tòng vào hậu đường cho chàng ra mắt phu nhơn.
On reaching the residence, he led Thanh Tong into the inner hall so the young man could present himself to his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThì làm sao Dương từ chối cái bổn phận đưa nàng ra mắt bạn bè cho được.
So how could Duong refuse the duty of bringing her to meet his friends?
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNó cưng con Lương, bắt buộc con Lương dẫn nó về nhà, ra mắt cha mẹ vợ.
He doted on Luong and insisted she take him home to meet her parents.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVài ngày sau, Huyền Tôn đem những thứ thép tốt vào ra mắt Chỉnh.
A few days later Huyen Ton brought the fine steel in and presented himself to Chinh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCao-Phi lên tới Linh-sơn gặp lâu-la bèn biểu dắt lên núi đặng ra mắt chủ-trại.
Reaching Linh Son, Cao Phi met the outlaws' men and told them to lead him up the mountain to present himself to the camp chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTrong lúc vua tôi đang hớn hở, chợt một đại tướng Mễ Tây Lan xin vào ra mắt.
While king and ministers were rejoicing, a general of Me Tay Lan suddenly asked to come in and be received.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngQua bữa sau, những chủ xóm với thân-hào đem rượu thịt đến làm lễ ra mắt Hoàng-Tử Ánh.
The next day the hamlet heads and local notables brought wine and meat to hold a ceremony presenting themselves to Prince Anh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có người đi về lấy một cái áo dài đen cho Càn bận đỡ mà ra mắt cha với ông bà.”“Ngày nọ, có một đạo sĩ từ xa tới xin ra mắt và chữa bệnh cho phu nhân nhà họ Lê.”“Họ đàng trai tới rồi thì dâu rể làm lễ ra mắt ông bà cha mẹ cùng bà con thân tộc.”“Khi về tới phủ, ông dắt Thanh Tòng vào hậu đường cho chàng ra mắt phu nhơn.”“Thì làm sao Dương từ chối cái bổn phận đưa nàng ra mắt bạn bè cho được.”“Nó cưng con Lương, bắt buộc con Lương dẫn nó về nhà, ra mắt cha mẹ vợ.”“Vài ngày sau, Huyền Tôn đem những thứ thép tốt vào ra mắt Chỉnh.”“Cao-Phi lên tới Linh-sơn gặp lâu-la bèn biểu dắt lên núi đặng ra mắt chủ-trại.”Câu hỏi thường gặp về “ra mắt”
“ra mắt” nghĩa là gì?
Tới trước mặt một người trên hay những người mới quen để chào hỏi, cho người ta biết mặt mình lần đầu.
“ra mắt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Có người đi về lấy một cái áo dài đen cho Càn bận đỡ mà ra mắt cha với ông bà.”
Từ “ra mắt” có nguồn gốc từ đâu?
“ra mắt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ra mắt” thuộc từ loại gì?
“ra mắt” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.