To give an order, in the Southern spelling.
Tiếng Anh: Là truyền cho người dưới phải làm một việc, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc lệnh thành lịnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To give an order, in the Southern spelling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Truyền cho người dưới phải làm một việc. Đây là chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ, cùng lối với bịnh, lịnh, kinh. Người ra lịnh phải ở bậc trên, nếu không thì chỉ là lời nhờ.
🇬🇧 To command those below to do a thing. The standard word in Southern spelling, which shifts this vowel as it does in several others. The speaker must be senior, or it is merely a request.
Thí dụ:
Đến một vườn măng cụt rậm rạp, Tư Cầu ra lịnh ngừng lại và cho tập hợp anh em.
Reaching a dense mangosteen orchard he ordered a halt and had the men gather.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng xin em ra lịnh cho tụi nó làm dấu cho rõ ràng để ngày sau anh dễ tìm kiếm.
But please order them to mark it clearly so that later on I can find it easily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThầy hương quản nên ra lịnh khuyên dân chúng tạm ngưng việc lưu thông dưới sông.
The village officer had better order the people to stop traffic on the river for a time.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauSau rốt viên chúa tàu ra lịnh trói tay, trói chân tên Mách, đánh đập nhừ tử.
At last the captain ordered the man's hands and feet bound and had him beaten senseless.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMười Hấu ra lịnh cho bọn hộ vệ kiểm soát dân chúng, đừng cho người nào chạy trốn.
He ordered his guards to control the crowd and let no one slip away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSau khi chôn cất Tả quân xong, vua Minh Mạng còn ra lịnh đưa cơ An Thuận về Kinh.
After the general was buried, the emperor further ordered that company brought back to the capital.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBão cấp tốc ra lịnh cho tản cư, thi hành chánh sách "nhà không vườn trống".
He urgently ordered an evacuation, carrying out the policy of empty houses and bare gardens.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcỔng không bảo cà-rỡn nữa, mà nghiêm-nghị hỏi và như ra lịnh phải trả lời cho đúng.
He joked no more but asked gravely, as if ordering that the answer be exact.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTụi nầy tệ quá, chúng nó không mở cổng cho bà vào, nhưng tôi đã ra lịnh rồi kia mà.
This lot are hopeless, they would not open the gate for you, though I had already given the order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThanh-Nhân hay tin thì ra lịnh cho vào, Hồ-Văn-Lân lãnh ra vàm đón tiếp.
Hearing the news he ordered them admitted, and the other went out to the river mouth to receive them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến một vườn măng cụt rậm rạp, Tư Cầu ra lịnh ngừng lại và cho tập hợp anh em.”“Nhưng xin em ra lịnh cho tụi nó làm dấu cho rõ ràng để ngày sau anh dễ tìm kiếm.”“Thầy hương quản nên ra lịnh khuyên dân chúng tạm ngưng việc lưu thông dưới sông.”“Sau rốt viên chúa tàu ra lịnh trói tay, trói chân tên Mách, đánh đập nhừ tử.”“Mười Hấu ra lịnh cho bọn hộ vệ kiểm soát dân chúng, đừng cho người nào chạy trốn.”“Sau khi chôn cất Tả quân xong, vua Minh Mạng còn ra lịnh đưa cơ An Thuận về Kinh.”“Bão cấp tốc ra lịnh cho tản cư, thi hành chánh sách "nhà không vườn trống".”“Ổng không bảo cà-rỡn nữa, mà nghiêm-nghị hỏi và như ra lịnh phải trả lời cho đúng.”