Trở lại từ điển

quyền tự do

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quyền tự do” là gì?

Cái quyền được làm theo ý mình, tự quyết chuyện của mình mà không bị ai cấm cản hay ép buộc.

Tiếng Anh: The right to act as one wishes and decide one's own affairs without being held back or forced by anyone.

Cách đọc
quyền tự do(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyền tự do”:

1 nét nghĩa
1quyền làm theo ý mìnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Quyền là phần mình được phép hưởng, tự do là không bị ai trói buộc. Ghép lại, quyền tự do là cái phần được tự ý làm, tự ý quyết. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nói chuyện trong nhà: người ở chung phải chiều theo ý người khác thì không có quyền tự do, người đàn bà có chồng thì sợ mất quyền tự do, người thanh niên muốn hưởng trọn quyền tự do. Nó cũng dùng cho chuyện làm ăn, như được quyền tự do trồng mía, tự do canh tác. Hay đi với có, mất, được, hưởng trọn, và có câu nói quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.

🇬🇧 The first word is what one is entitled to, the second is being bound by no one. Together they name the share of life one may do and decide freely. In the Southern corpus the phrase mostly speaks of home life: someone living under another's roof who must go along with them has no freedom, a married woman fears losing hers, young people want to enjoy it in full. It also serves for making a living, being free to grow sugarcane or to farm where one likes. It goes with having, losing, being granted and enjoying in full, and one sentence says freedom has its limits like every other right.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quyền tự docó / dùng / giữ + quyền tự doquyền tự do + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở chung với mình nó phải chiều theo ý mình, nó không có quyền tự do chút nào hết.

Living with us, they have to go along with whatever we want; they have no freedom at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Hễ em có chồng thì mất quyền tự do, có thể nào em làm theo ý em muốn được.

Once I have a husband I lose my freedom; how could I ever do as I please?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.

Even so, in my view, freedom has its limits just like every other right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Đời nầy bọn thanh niên như cháu đều muốn hưởng trọn quyền tự do của mình đặng hoạt động cho dễ.

These days young people like you all want to enjoy their freedom in full so they can get on with things more easily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cha tôi được quyền tự do trồng mía làm đường bán như cũ, lại còn có quyền kiểm soát các lò đường hiện hữu trong vùng nữa.

My father was free to grow sugarcane and make sugar for sale as before, and he even had the right to oversee the sugar mills already in the area.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Theo luật thông dụng của người Cao Miên từ xưa thì người dân được quyền tự do canh tác nơi nào họ muốn; họ cứ đến cày cấy nơi vùng đất hoang.

Under the long-standing customary law of the Cambodians, people were free to farm wherever they wished; they simply went and tilled the unclaimed land.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở chung với mình nó phải chiều theo ý mình, nó không có quyền tự do chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
“Hễ em có chồng thì mất quyền tự do, có thể nào em làm theo ý em muốn được.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7
“Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 2
“Đời nầy bọn thanh niên như cháu đều muốn hưởng trọn quyền tự do của mình đặng hoạt động cho dễ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Cha tôi được quyền tự do trồng mía làm đường bán như cũ, lại còn có quyền kiểm soát các lò đường hiện hữu trong vùng nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 13
“Theo luật thông dụng của người Cao Miên từ xưa thì người dân được quyền tự do canh tác nơi nào họ muốn; họ cứ đến cày cấy nơi vùng đất hoang.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quyền tự do”

“quyền tự do” nghĩa là gì?

Cái quyền được làm theo ý mình, tự quyết chuyện của mình mà không bị ai cấm cản hay ép buộc.

“quyền tự do” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Ở chung với mình nó phải chiều theo ý mình, nó không có quyền tự do chút nào hết.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “quyền tự do” là gì?

“quyền tự do” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 權 (quyền), 自 (tự), 由 (do). Lớp từ vựng: native.

“quyền tự do” thuộc từ loại gì?

“quyền tự do” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.