Gắn bó với ai hay với nơi nào tới mức không nỡ rời ra.
Tiếng Anh: So attached to somebody or to a place that one cannot bear to part from it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gắn bó với ai hay với nơi nào tới mức không nỡ rời ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quyến là ràng lại, luyến là tiếc không rời. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận giới từ với: quyến luyến với nhau, quyến luyến với con, quyến luyến với em. Nó cũng nhận thẳng người: quyến luyến chàng, quyến luyến Phấn, Bác Ái quyến luyến Xuân Hoa. Nó không chỉ dành cho người, mà dành cho cả cảnh cũ: từ ngọn cây, đám cỏ, từ nhà chợ, mái đình, nơi nào cũng gợi cho em nhiều quyến luyến. Và kho văn cũng ghi khi nó hết: té ra nó cũng lạt lẽo như người khác thì thôi, cần gì mà phải quyến luyến.
🇬🇧 The elements mean to bind fast and to grieve at parting. In the Southern corpus it takes a preposition for the person clung to, and takes that person directly as well. It is not for people only but for old scenes, a treetop, a patch of grass, a market house, a temple roof. And the corpus records its ending too, when one finds another as cold as anybody else and asks what there is to cling to.
Thí dụ:
Mà hôm thằng tư qua thăm, tôi coi ý hai đứa nó cũng quyến luyến với nhau quá.
And the day the fourth boy came to visit, I saw that the two of them were very fond of each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcMà lòng ái kỉnh quyến luyến ấy, là vì ơn mà thôi, chớ không phải vì ý nào khác.
And that fond and respectful heart was out of gratitude alone, and from no other notion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaPhi Phụng thấy cô hai có lòng quyến luyến thì động lòng, nên mặt mày buồn xo.
Phi Phung saw that Miss Hai was fondly attached and was moved, so her face fell downcast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhToàn tưởng tượng và tưởng tượng mạnh lắm và tin Thúy quyến luyến chàng thật.
Toan imagined, and imagined strongly, and believed that Thuy was truly attached to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTé ra nó cũng lạt lẽo như người khác thì thôi, cần gì mà phải quyến luyến.
It turns out she is as cold as anybody else, so what is there to cling to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTố Nga đưa Cẩm Vân ra xe quyến luyến, người mời vô chơi, kẻ dặn có ra thì phải ghé.
To Nga saw Cam Van out to the carriage fondly, the one inviting her in again and the other charging her to call when passing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCẩm Nhung quyến luyến với con, dắt con vô buồng, mẹ con ru rì nói chuyện.
Cam Nhung, fond of her child, led her into the chamber, and mother and child lay murmuring together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBà im lặng nhìn cảnh người và chim quyến luyến nhau, lòng bà cũng cảm thấy vui lây.
She watched in silence the fondness between the person and the bird, and felt her own heart gladdened by it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCha ghẻ là người dưng, lại mẹ mình đã mất rồi, thì còn tình nghĩa gì mà quyến luyến.
A stepfather is a stranger, and my own mother is dead, so what tie is left to cling to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐến bây giờ Tư Cầu mới nhận ra rằng mình quyến luyến Phấn một cách khác hẳn mọi khi.
Only now did Tu Cau see that he was attached to Phan quite otherwise than ever before.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà hôm thằng tư qua thăm, tôi coi ý hai đứa nó cũng quyến luyến với nhau quá.”“Mà lòng ái kỉnh quyến luyến ấy, là vì ơn mà thôi, chớ không phải vì ý nào khác.”“Phi Phụng thấy cô hai có lòng quyến luyến thì động lòng, nên mặt mày buồn xo.”“Toàn tưởng tượng và tưởng tượng mạnh lắm và tin Thúy quyến luyến chàng thật.”“Té ra nó cũng lạt lẽo như người khác thì thôi, cần gì mà phải quyến luyến.”“Tố Nga đưa Cẩm Vân ra xe quyến luyến, người mời vô chơi, kẻ dặn có ra thì phải ghé.”“Cẩm Nhung quyến luyến với con, dắt con vô buồng, mẹ con ru rì nói chuyện.”“Bà im lặng nhìn cảnh người và chim quyến luyến nhau, lòng bà cũng cảm thấy vui lây.”