Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quỳ lạy” là gì?

Quỳ gối xuống rồi chắp tay lạy, để tỏ lòng kính, để xin lỗi hay để cầu xin người trên.

Tiếng Anh: To kneel down and bow with joined hands, to show reverence, apologize or plead with someone above oneself.

Cách đọc
quỳ lạy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quỳ lạy”:

1 nét nghĩa
1quỳ xuống mà lạyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Quỳ là co gối chấm đất, lạy là chắp tay cúi đầu tỏ lòng kính. Quỳ lạy là làm cả hai một lượt, cách tỏ lòng hạ mình nặng nhứt. Trong kho văn người ta quỳ lạy trước cha, trước một bậc lớn tuổi, trước thần thánh, và hay kèm lý do: quỳ lạy xin lỗi cha, quỳ lạy để xin lỗi. Có khi nó là chuyện quá lễ, như khách tới nhà mà quỳ lạy thay vì lên ván ngồi, hay đứa nhỏ tự xưng thần thánh bắt bạn quỳ lạy mình.

🇬🇧 The first word means to go down on one's knees, the second to bow with joined hands in respect. Doing both at once is the deepest sign of humbling oneself. In the corpus people kneel and bow before a father, an elder or the gods, and a reason often follows: kneeling and bowing to beg a father's pardon, or to apologize. Sometimes it is more ceremony than needed, as when a visitor kneels instead of sitting on the plank bed, or a child playing god makes the others kneel before him.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quỳ lạy + tân ngữquỳ lạy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quỳ lạy

Thí dụ:

Tới nhà sao không lên ván giữa mà ngồi, làm giống gì mà quỳ lạy đó vậy.

You have come to the house, so why not sit up on the middle plank bed, what are you doing kneeling and bowing there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Sinh mừng rỡ lồm cồm ngồi dậy, bước đến và quỳ lạy trước mặt cụ.

Overjoyed, Sinh scrambled up, stepped forward and knelt and bowed before the elder.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Đôi khi còn ngạo mạn, nhảy trên bệ thờ trong miễu, tự xưng là thần thánh, bắt buộc mấy đứa khác quỳ lạy.

Sometimes they even grew cocky, jumped onto the altar in the shrine, called themselves gods and made the other kids kneel and bow.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Họ thấy cậu Hai và cô Ba đang quỳ lạy, xin lỗi cha.

They saw Cau Hai and Co Ba kneeling and bowing, begging their father's forgiveness.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cảm thấy mình không còn uy tín đối với bọn hộ vệ, ông Mười nghĩ đến biện pháp duy nhứt là quỳ lạy để xin lỗi.

Feeling he had lost all standing with the guards, Muoi could think of only one way out: to kneel and bow to apologize.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tới nhà sao không lên ván giữa mà ngồi, làm giống gì mà quỳ lạy đó vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 10
“Sinh mừng rỡ lồm cồm ngồi dậy, bước đến và quỳ lạy trước mặt cụ.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, II. Lên tiên lần thứ nhì
“Đôi khi còn ngạo mạn, nhảy trên bệ thờ trong miễu, tự xưng là thần thánh, bắt buộc mấy đứa khác quỳ lạy.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Họ thấy cậu Hai và cô Ba đang quỳ lạy, xin lỗi cha.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là
“Cảm thấy mình không còn uy tín đối với bọn hộ vệ, ông Mười nghĩ đến biện pháp duy nhứt là quỳ lạy để xin lỗi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quỳ lạy”

“quỳ lạy” nghĩa là gì?

Quỳ gối xuống rồi chắp tay lạy, để tỏ lòng kính, để xin lỗi hay để cầu xin người trên.

“quỳ lạy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Tới nhà sao không lên ván giữa mà ngồi, làm giống gì mà quỳ lạy đó vậy.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “quỳ lạy” là gì?

“quỳ lạy” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 跪 (quỳ), 禮 (lạy). Lớp từ vựng: native.

“quỳ lạy” thuộc từ loại gì?

“quỳ lạy” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.