Trở lại từ điển

phảng phất

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có mà nhẹ, lãng đãng, đưa qua rồi mất, không nắm được.

Tiếng Anh: Present but faintly, drifting past and gone, not to be grasped.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phảng phất(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có mà nhẹ, lãng đãng, đưa qua rồi mất, không nắm được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có mà nhẹ, lãng đãng, đưa qua rồi mấtđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn thứ phảng phất trước hết là mùi: làn hương còn vương lại, mùi tôm bay phảng phất, mùi thơm của cỏ hoa phảng phất trong gió, một mùi hương dạ lý phảng phất bay vào phòng. Kế đó là thứ ở trong trí: nỗi buồn vẫn cứ phảng phất trong đầu, tâm hồn lúc nào cũng dường phảng phất hình ai, thân ở Sài Gòn còn trí phảng phất dưới Bạc Liêu, như còn phảng phất âm hưởng đâu đây. Hai chữ hay đi kèm nó là đâu đây và trong gió, và nó thường nói cái còn lại sau khi người đã đi rồi.

🇬🇧 In the corpus what drifts is first of all a smell, of a woman gone from the room, of shrimp on the dish, of grass and flowers on the road, of night jasmine from the garden. Next is what drifts in the mind, a sadness, somebody's form, a thought left down in another province while the body is here. Its regular companions are the words for somewhere near and for in the wind, and it commonly names what remains once the person has left.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phượng đi rồi, Hoàng cảm thấy như còn làn hương vương lại, phảng phất đâu đây.

Phuong gone, Hoang felt as though her scent still hung there, drifting somewhere near.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tôi im lặng, nỗi buồn vẫn cứ phảng phất trong đầu tôi, không thể vất bỏ được.

I kept silent, and the sadness still drifted about in my head, not to be thrown off.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Trâu ăn toàn cỏ lạ hoa thơm; lắm thứ cỏ phảng phất mùi gì giống như vị thuốc Bắc.

The buffaloes ate nothing but strange grasses and sweet flowers; many of the grasses carried faintly a smell like medicinal herbs.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Từ đấy mặc dầu xa cách, tâm hồn nàng lúc nào cũng dường phảng phất hình ai.

From then, far apart though they were, her soul seemed always to have somebody's form drifting through it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Tất cả là bốn dĩa đầy, mùi tôm bay phảng phất, hửi qua là khó nhịn thèm.

There were four full dishes in all, the smell of shrimp drifting up; one sniff and the craving was hard to hold back.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Không gian dường như lắng xuống, như còn phảng phất âm hưởng đâu đây.

The air seemed to settle, as though some resonance still drifted near.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tôi nghe như mùi thơm của cỏ hoa hai bên đường phảng phất trong gió.

I seemed to smell the scent of the grass and flowers on either side of the road drifting in the wind.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Mấy ngày sau cũng như ngày trước thân dật dừa ở Sài Gòn còn trí phảng phất dưới Bạc Liêu.

The days after were like the days before: his body idled in Sai Gon while his mind drifted down in Bac Lieu.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Gió hiu hiu làm oặt oà mấy đoá cúc và đưa phảng phất một mùi thơm.

A light breeze bent the few chrysanthemums and sent a sweet smell drifting.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Một mùi hương dạ lý từ ngoài vườn phảng phất bay vào phòng.

A scent of night jasmine drifted in from the garden into the room.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phượng đi rồi, Hoàng cảm thấy như còn làn hương vương lại, phảng phất đâu đây.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Tôi im lặng, nỗi buồn vẫn cứ phảng phất trong đầu tôi, không thể vất bỏ được.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 6
“Trâu ăn toàn cỏ lạ hoa thơm; lắm thứ cỏ phảng phất mùi gì giống như vị thuốc Bắc.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Từ đấy mặc dầu xa cách, tâm hồn nàng lúc nào cũng dường phảng phất hình ai.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 7
“Tất cả là bốn dĩa đầy, mùi tôm bay phảng phất, hửi qua là khó nhịn thèm.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Không gian dường như lắng xuống, như còn phảng phất âm hưởng đâu đây.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Tôi nghe như mùi thơm của cỏ hoa hai bên đường phảng phất trong gió.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 5
“Mấy ngày sau cũng như ngày trước thân dật dừa ở Sài Gòn còn trí phảng phất dưới Bạc Liêu.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 16