Là cái đáp lại của một người khi bị đụng tới, và trong truyện nó là thứ người ta rình trên mặt người khác để đoán bụng.
Tiếng Anh: A reaction, the answering of one touched.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái đáp lại của một người khi bị đụng tới, và trong truyện nó là thứ người ta rình trên mặt người khác để đoán bụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đáp lại của một người khi bị đụng tới. Nó khác trả lời ở chỗ trả lời là bằng tiếng, còn phản ứng có thể bằng mặt, bằng tay, bằng sự im. Điều đáng để ý là trong truyện nó là thứ người ta rình trên mặt người khác để đoán bụng: rình phản ứng trên mặt chàng. Nó cũng làm động từ: em không nỡ phản ứng dữ.
🇬🇧 The answering of a person who has been touched. It differs from answering in words, since this may be by the face, by the hand or by silence. Worth marking is that in stories it is what one watches for on another's face to read their heart. It works as a verb too.
Thí dụ:
Tôi len lén nhìn Mẹ xem phản ứng nhưng sự bình thường của mẹ làm tôi yên lòng.
I stole a look at my mother to see her reaction, but her ordinariness set me at ease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNghĩ vậy, Thế e dè liếc chừng Huỳnh Mai để xem cô ta “phản ứng” bằng cách nào.
Thinking so, he glanced warily at her to see in what way she would react.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThốt ra tiếng kêu đau thương ấy, Định lấy làm lạ rằng Liên không có phản ứng.
Uttering that cry of pain, he found it strange that she had no reaction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVậy nếu anh có vô ý làm gì phật lòng em một chút, chắc em không nỡ phản ứng dữ.
So if I thoughtlessly do anything to displease you a little, surely you will not react hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSự kiện nầy bất ngờ quá, khiến họ chết sửng không biết phải phản ứng ra sao.
This event was so unlooked for that they were struck dumb and did not know how to react.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTuy nói thế, Tư Cầu vẫn núp yên một chỗ chờ xem phản ứng của tên kia ra sao.
Though he said so, he stayed hidden in his place waiting to see how the other would react.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrong lúc đó, Sáu Lượm không có phản ứng gì khác hơn là vội đưa tay đỡ Nhãn dậy.
Meanwhile he had no other reaction than to put out a hand quickly and help the other up.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng đã nhẫn-nại chịu số-phận, không kêu ca, cũng chẳng có phản ứng gì khác.
He had borne his lot patiently without complaining, and had no other reaction either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngBép xép tin ấy, Huệ rình phản ứng trên mặt Thái để đọc tình cảm của chàng.
Letting the news slip, she watched for the reaction on his face to read his feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng chỉ muốn thấy phản ứng của Liễu thôi, chớ không có ý đãi bạn một bữa ăn ngon.
He only wished to see her reaction, and had no mind to treat his friend to a good meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi len lén nhìn Mẹ xem phản ứng nhưng sự bình thường của mẹ làm tôi yên lòng.”“Nghĩ vậy, Thế e dè liếc chừng Huỳnh Mai để xem cô ta “phản ứng” bằng cách nào.”“Thốt ra tiếng kêu đau thương ấy, Định lấy làm lạ rằng Liên không có phản ứng.”“Vậy nếu anh có vô ý làm gì phật lòng em một chút, chắc em không nỡ phản ứng dữ.”“Sự kiện nầy bất ngờ quá, khiến họ chết sửng không biết phải phản ứng ra sao.”“Tuy nói thế, Tư Cầu vẫn núp yên một chỗ chờ xem phản ứng của tên kia ra sao.”“Trong lúc đó, Sáu Lượm không có phản ứng gì khác hơn là vội đưa tay đỡ Nhãn dậy.”“Ông đã nhẫn-nại chịu số-phận, không kêu ca, cũng chẳng có phản ứng gì khác.”