Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nói giùm” là gì?

Nói thay cho người khác, hoặc nói đỡ một tiếng cho ai, hoặc nhắn lại một lời mà người đó gởi.

Tiếng Anh: To speak on someone else's behalf, either putting in a good word for them or passing on a message they send.

Cách đọc
nói giùm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nói giùm”:

1 nét nghĩa
1nói thay, nói đỡ, nhắn lại giùmđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Giùm là chữ Nam Bộ, nghĩa là giúp, làm thay cho người ta. Nói giùm là mượn miệng người khác nói cái mình không tiện nói hay không có mặt để nói. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lối quen. Lối thứ nhứt là nói đỡ, xin người có thế nói vô một tiếng cho mình, như cậy băng bối nói giùm, nhờ nói giùm cho ba má hết giận. Lối thứ hai là nhắn lời: nói giùm lại với ai, nói giùm tôi gởi lời thăm. Câu hay mở bằng xin, làm ơn, nhớ.

🇬🇧 The second word is Southern for helping, doing something for someone. To speak on someone's behalf is to borrow another person's mouth for what one cannot easily say or is not there to say. In the Southern corpus it follows two familiar patterns. One is interceding, asking someone with influence to put in a word, getting friends to speak for you, asking someone to talk parents out of their anger. The other is relaying a message: tell so and so for me, give them my regards. Such requests often open with please or remember to.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nói giùm + tân ngữnói giùm + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nói giùm

Thí dụ:

Hiển Vinh cậy đủ mặt băng bối của ông nói giùm, mà ông cũng không xiêu lòng.

Hien Vinh got every one of his friends to put in a word for him, yet the man still would not relent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Xin ông nói giùm lại với ông Hồ-Văn-Lân, chúng tôi cũng có gởi lời chào ông.

Please pass it on to Mr. Ho Van Lan for us, that we too send him our greetings.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Xin chị làm ơn ráng nói giùm, mỗi bữa chị nói một chút, chắc nhà tôi nghe.

Please do try to speak to him for me, a little each day, and surely my husband will listen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Cô Thiên Hương thì mừng có người lãnh lo nói giùm cho cha mẹ cô hết phiền giận cô.

Thien Huong was glad someone had taken it upon themselves to speak on her behalf so that her parents would stop being angry with her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

À anh Tâm, anh nhớ nói giùm với anh Thế mấy lời tui nhắn hồi nãy đó nghen!

Oh, Tam, remember to pass on to The the words I sent earlier, will you!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Mông xừ Khuê coi trong Tòa Bố thầy nào có nhà rộng, thì nói giùm cho thầy ký ở đậu.

Monsieur Khue, see which clerk at the provincial office has a large house, and put in a word so the young clerk can lodge there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bà Huyện có vui lòng gả hay không, xin nói giùm cho cậu biết đặng cậu lo bề bước tới.

Whether Madam Huyen is willing to give her daughter in marriage or not, please tell the young man so that he can plan his next step.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Nói giùm tao gởi lời thăm anh Hai chị Hai và bà con lối xóm hết thảy.

Give my regards to brother Hai and his wife and to all the neighbors for me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Xin anh Hai nói giùm em kính lời thăm vợ chồng anh Ba Rạng.

Brother Hai, please send my respectful regards to Ba Rang and his wife for me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Con nói giùm lại với con Loan tôi cũng cám ơn nó nhiều lắm.

Tell Loan for me that I thank her very much too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiển Vinh cậy đủ mặt băng bối của ông nói giùm, mà ông cũng không xiêu lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Xin ông nói giùm lại với ông Hồ-Văn-Lân, chúng tôi cũng có gởi lời chào ông.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 7
“Xin chị làm ơn ráng nói giùm, mỗi bữa chị nói một chút, chắc nhà tôi nghe.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 9
“Cô Thiên Hương thì mừng có người lãnh lo nói giùm cho cha mẹ cô hết phiền giận cô.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 9
“À anh Tâm, anh nhớ nói giùm với anh Thế mấy lời tui nhắn hồi nãy đó nghen!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
“Mông xừ Khuê coi trong Tòa Bố thầy nào có nhà rộng, thì nói giùm cho thầy ký ở đậu.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Bà Huyện có vui lòng gả hay không, xin nói giùm cho cậu biết đặng cậu lo bề bước tới.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Nói giùm tao gởi lời thăm anh Hai chị Hai và bà con lối xóm hết thảy.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nói giùm”

“nói giùm” nghĩa là gì?

Nói thay cho người khác, hoặc nói đỡ một tiếng cho ai, hoặc nhắn lại một lời mà người đó gởi.

“nói giùm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Hiển Vinh cậy đủ mặt băng bối của ông nói giùm, mà ông cũng không xiêu lòng.”

Từ “nói giùm” có nguồn gốc từ đâu?

“nói giùm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nói giùm” thuộc từ loại gì?

“nói giùm” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.