Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một chỗ, một vùng nào đó mà người ta ở, tới hay nhớ tới.

Tiếng Anh: A place or area where people live, go to, or remember.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nơi chốn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một chỗ, một vùng nào đó mà người ta ở, tới hay nhớ tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một chỗ, một vùng người ta ở, tới hay nhớ tớiđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Kho văn ít khi dùng nó cho một chỗ trơn, mà thường cho một chỗ có tình: một nơi chốn thân yêu, nơi chốn quen thuộc gợi nhớ chuyện buồn, một nơi chốn riêng biệt nằm khuất trong bốn phía rào cây xanh. Nó cũng là chỗ xa, chỗ lạ: các bạn sẽ mang theo nơi chốn xa xôi chút xíu tình thương đó, những tên nơi chốn mà người cha vừa thốt ra gợi trong trí họ những cảnh nước non xa lạ. Người ta nói nó bên chữ thời gian: nơi chốn và thời gian tạo lại đúng khí hậu của cái đêm đó. Có khi nó đứng trước tên một vùng: lăn lóc nơi chốn Sài Gòn được gần bốn năm, không được sanh ở nơi chốn thôn quê. Và khi đi chơi thì người ta hỏi ý nhau về nơi chốn đi dạo.

🇬🇧 The corpus seldom uses the word for a bare location, usually for a place with feeling attached. It is also somewhere far or strange, it is spoken of beside time, it can stand before the name of a region, and people ask each other's wishes about where to go.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Và nhờ vậy, nơi chốn nầy không phải là nơi chốn quen thuộc gợi nhớ chuyện buồn.

And thanks to that, this place is not a familiar place that brings back sad memories.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Các bạn sẽ mang theo nơi chốn xa xôi chút xíu tình thương đó, để có đích mà nhớ.

You will carry a little of that affection with you to faraway places, so as to have something to remember.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Em lấy làm tiếc cho cái mạng của em không được sanh ở nơi chốn thôn quê.

I regret that my fate was not to be born somewhere in the countryside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chính Ái Mỹ đã đề nghị như vậy khi chàng hỏi ý nàng về nơi chốn đi dạo.

It was Ai My herself who suggested it, when he asked her where she would like to go for a stroll.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Mẹ con thím giáo Điểu lăn lóc nơi chốn Sài Gòn được gần bốn năm rồi.

Mrs Dieu and her children had knocked about in Sài Gòn for nearly four years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ngôi nhà cách xa mặt đường, nằm khuất trong bốn phía rào cây xanh như một nơi chốn riêng biệt.

The house stood well back from the road, hidden behind green hedges on all four sides like a place apart.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Coi như tôi đã ở yên trong một nơi chốn mà mẹ tôi mong ước.

It is as if I have settled in the place my mother wished for.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Chàng bị căn nhà ấy quyến rủ như là một nơi chốn thân yêu và nằm đó mà đoán đủ thứ về việc trong nhà.

He was drawn to that house as to a beloved place, and lay there guessing all sorts of things about what went on inside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nơi chốn và thời gian tạo lại đúng khí hậu của cái đêm mà sau những giờ kinh dị, nàng lạc bước tới trước cổng chùa nầy.

Place and time recreated exactly the air of that night when, after hours of terror, she had strayed to the gate of this pagoda.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Những tên nơi chốn mà người cha vừa thốt ra gợi trong trí họ những cảnh nước non xa lạ mà tiếng gọi như văng vẳng đâu đây.

The names of places the father had just uttered called up in their minds strange lands whose call seemed to echo somewhere near.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và nhờ vậy, nơi chốn nầy không phải là nơi chốn quen thuộc gợi nhớ chuyện buồn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Các bạn sẽ mang theo nơi chốn xa xôi chút xíu tình thương đó, để có đích mà nhớ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Em lấy làm tiếc cho cái mạng của em không được sanh ở nơi chốn thôn quê.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
“Chính Ái Mỹ đã đề nghị như vậy khi chàng hỏi ý nàng về nơi chốn đi dạo.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Mẹ con thím giáo Điểu lăn lóc nơi chốn Sài Gòn được gần bốn năm rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Ngôi nhà cách xa mặt đường, nằm khuất trong bốn phía rào cây xanh như một nơi chốn riêng biệt.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4
“Coi như tôi đã ở yên trong một nơi chốn mà mẹ tôi mong ước.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Chàng bị căn nhà ấy quyến rủ như là một nơi chốn thân yêu và nằm đó mà đoán đủ thứ về việc trong nhà.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4