Trở lại từ điển

nói cà rỡn

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nói cà rỡn” là gì?

Nói cà rỡn là nói đùa, nói giỡn cho vui, không có ý nghiêm; người nghe nhiều khi ngỡ lời nghiêm là lời nói cà rỡn.

Tiếng Anh: To joke or kid around, saying something in fun rather than in earnest; listeners often take a serious remark for a joke.

Cách đọc
nói cà rỡn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nói cà rỡn”:

1 nét nghĩa
1nói đùa, nói giỡn, không có ý nghiêmlời nói[thân mật]
B1

🇻🇳 Nói đùa, nói giỡn cho vui, không định cho người nghe hiểu là lời nghiêm; hay gặp trong câu ngỡ, tưởng ai nói cà rỡn, hoặc trong lời chữa: tui nói cà rỡn chơi. Cà rỡn là giỡn, đùa trong khẩu ngữ Nam Bộ.

🇬🇧 To joke or kid, saying something for fun and not meaning it to be taken seriously; often in to think someone was only joking, or in an apology: I was only kidding. Ca ron means to joke or play around in Southern speech.

Cụm thường gặp:
nói cà rỡn chơinói cà rỡn hoàingỡ nói cà rỡnnói cà rỡn cho vui
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nói cà rỡn + tân ngữnói cà rỡn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nói cà rỡn

Thí dụ:

Tui nói cà rỡn chơi, đừng có để bụng nghen anh Tư !

I was only kidding, don't take it to heart, Tu!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tôi ngỡ ông nói cà rỡn chớ?

I thought you were joking?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chớ nãy giờ con ngỡ ba, má nói cà rỡn hay sao ?

So all this time did you think your father and mother were joking?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bữa cơm hôm nay vui vẻ vì Toàn đã nói cà rỡn chớ không còn lải nhải những chuyện hắc ám nữa.

Today's meal was cheerful because Toan joked around instead of droning on about gloomy things.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ai biết đâu, tôi cứ tưởng ba nó nói cà rỡn cho vui nhà.

How was I to know; I thought their father was just joking to liven up the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Khó lắm chứ không phải dễ đâu mà anh ở đó cãi lý hoặc nói cà rỡn.

It is very hard, not easy at all, so don't stand there arguing or joking.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Tôi nói cà rỡn chớ không có mích lòng đâu, cô cứ tiếp tục giải thích.

I was joking, I am not offended, please go on explaining.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Ối chuyện nói cà rỡn mà ăn thua gì!

Oh, it was only a joke, it doesn't matter!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Quít nói cà rỡn một câu rồi đi thẳng ra sau lo cơm nước.

Quit made a joke and went straight out back to see to the cooking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Đê một lần nữa, nhận ra gái quê dạn nói cà rỡn hơn gái chợ trong dịp trêu ghẹo của con trai.

Once again De realised that country girls were bolder than town girls at joking back when boys teased them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tôi nói cà rỡn chớ không có mích lòng đâu, cô cứ tiếp tục giải thích.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“- Em Ba cứ nói cà rỡn hoài !”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nói cà rỡn”

“nói cà rỡn” nghĩa là gì?

Nói cà rỡn là nói đùa, nói giỡn cho vui, không có ý nghiêm; người nghe nhiều khi ngỡ lời nghiêm là lời nói cà rỡn.

“nói cà rỡn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “- Tôi nói cà rỡn chớ không có mích lòng đâu, cô cứ tiếp tục giải thích.”

“nói cà rỡn” có biến thể vùng miền nào?

“nói cà rỡn” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nói cà rỡn (Nam Bộ, khẩu ngữ), cà rỡn (Mục nền, không nhập), nói giỡn; nói đùa; pha trò (Từ gần nghĩa, không nhập), nói thiệt; nói nghiêm túc (Đối lập, không nhập).

“nói cà rỡn” thuộc từ loại gì?

“nói cà rỡn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.