Chịu lui một bước, nhường phần mình cho người ta.
Tiếng Anh: To give ground, yielding one's own part to the other side.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu lui một bước, nhường phần mình cho người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó được đếm và được đo: nó biết nhượng bộ để níu khách mà chỉ nhượng vừa đủ thôi, không chịu lỗ lã; anh nhượng bộ lần thứ ba; tại sao lại nhượng bộ nhiều quá thế; bên ưu thế phải nhượng bộ đôi chút. Cái cớ nói rõ: rốt cuộc chàng nhượng bộ vì đồng hồ cứ nhảy, nài nỉ mãi làm ổng khó chịu phải nhượng bộ, nín lặng vì muốn nhượng bộ, không phải vì thất thế mà vì phục em. Nó nói luôn ai hết quyền đòi sau đó: việc chính em đã nhượng bộ rồi thì anh không có quyền đòi hỏi gì nữa cả. Và kho văn dùng nó cho loài vật nhường chỗ cho người: bao nhiêu chim cò, rắn rít, khỉ chồn, heo rừng phải nhượng bộ rút lui.
🇬🇧 In the corpus the word is counted and measured. The reason for it is stated plainly. It states who has no further claim afterwards. And the corpus uses it of the animals giving way to people.
Thí dụ:
Nó biết nhượng bộ để níu khách, mà chỉ nhượng vừa đủ thôi không chịu lỗ lã.
She knew how to give ground in order to hold a customer, and gave just enough and no more, and would not take a loss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRốt cuộc chàng nhượng bộ, vì đồng hồ cứ nhảy và số tiền cứ tăng lên từng phút một.
In the end he gave ground, for the clock kept jumping and the sum kept rising by the minute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngViệc chính em đã nhượng bộ rồi thì anh không có quyền đòi hỏi gì nữa cả.
Since I have given ground on the main matter, you have no right to ask for anything more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBà Hòa nhắc lại lời giao kết phải nhượng bộ cho bên nhà bà đãi tiệc mừng Khánh trước.
Mrs Hoa recalled the agreement that ground must be given to her family to hold the feast for Khanh first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNói Cúc cự chồng thì đúng hơn, vì Thảo đã nhượng bộ ngay từ phút đầu.
It would be truer to say that Cuc opposed her husband, since Thao had given ground from the first minute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVậy anh nhượng bộ lần thứ ba, không phải vì thất thế, mà vì phục em.
So I give ground a third time, not for being outmatched, but out of admiration for you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSở dĩ chủ hãng bắt buộc phải nhận lời là vì chàng nài nỉ mãi làm ổng khó chịu phải nhượng bộ.
The reason the owner of the firm had to agree was that he pleaded so long that the man grew uncomfortable and had to give ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMà em xin anh cũng nhượng bộ một chút, kiếm thế làm cho chị Hòa hết nghi ngờ, đặng hết buồn bực.
And I beg you to give ground a little too, and find some way to rid sister Hoa of her suspicion, so that she may cease to be vexed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhLiên rất mừng mà thấy Hổ nhượng bộ dễ dàng quá.
Lien was very glad to see Ho give ground so easily.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng nín lặng vì muốn nhượng bộ.
She held her tongue because she wanted to give ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó biết nhượng bộ để níu khách, mà chỉ nhượng vừa đủ thôi không chịu lỗ lã.”“Rốt cuộc chàng nhượng bộ, vì đồng hồ cứ nhảy và số tiền cứ tăng lên từng phút một.”“Việc chính em đã nhượng bộ rồi thì anh không có quyền đòi hỏi gì nữa cả.”“Bà Hòa nhắc lại lời giao kết phải nhượng bộ cho bên nhà bà đãi tiệc mừng Khánh trước.”“Nói Cúc cự chồng thì đúng hơn, vì Thảo đã nhượng bộ ngay từ phút đầu.”“Vậy anh nhượng bộ lần thứ ba, không phải vì thất thế, mà vì phục em.”“Sở dĩ chủ hãng bắt buộc phải nhận lời là vì chàng nài nỉ mãi làm ổng khó chịu phải nhượng bộ.”“Mà em xin anh cũng nhượng bộ một chút, kiếm thế làm cho chị Hòa hết nghi ngờ, đặng hết buồn bực.”