Ngồi vào bàn tiệc, bắt đầu ăn uống trong một bữa đãi khách.
Tiếng Anh: To take one's seat at a banquet and begin the meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngồi vào bàn tiệc, bắt đầu ăn uống trong một bữa đãi khách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó sau mời: mời khách nhập tiệc, mời nhập tiệc. Nó thuộc lối nói lịch sự trong đám cưới, đám tiệc của nhà khá giả miền Nam xưa, nơi đàn ông ngồi một bàn, đàn bà ngồi một bàn. Có khi người ta nói nhập tiệc cho oai, dẫu bữa ăn đơn sơ.
🇬🇧 The corpus almost always uses it after invite: inviting the guests to the table, asking everyone to be seated. It belongs to the polite language of weddings and banquets in well off Southern homes of old, where men sat at one table and women at another. Sometimes people say it just to sound grand, even for a simple meal.
Thí dụ:
Ông Thầy Thuốc Phi cho vợ hay rằng khách đã tới đủ vậy thì mời khách nhập tiệc.
Doctor Phi told his wife that the guests had all arrived, so she should invite them to the table.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKhông có tai nạn nào xảy ra từ lúc họ đàng trai trình giờ đến lúc nhập tiệc cả.
No mishap occurred from the time the groom's family announced their arrival until the feast began.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênRồi đó chủ khách mới nhập tiệc, đàn ông ngồi một bàn, đàn bà ngồi một bàn.
Then host and guests sat down to the banquet, the men at one table and the women at another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMấy người nhập tiệc ăn uống vui cười; vợ chồng Bá Vạn ngó con khí sắc rất hân hoan.
The guests ate, drank and laughed; Ba Van and his wife looked at their child with very joyful faces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnÀ, nói nhập tiệc cho nó oai chơi chớ chẳng có gì ngoài mấy món đặc biệt ở dưới này.
Well, I say a banquet to sound grand, but there's nothing more than a few special dishes from down here.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrong khi cử hành hôn lễ, bạn bè gần xa bên ngoài tha hồ nhập tiệc, miễn là đừng quá ồn ào.
During the wedding ceremony, friends near and far outside are free to join the feast, as long as they are not too rowdy.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThanh-Nhân dạy dọn rượu thịt ra rồi mời khách lớn nhỏ nhập tiệc.
Thanh Nhan had the wine and meat brought out and invited guests young and old to the feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánKhánh bước lại trình cho mẹ hay rồi mẹ con mời khách nhập tiệc.
Khanh went over to tell his mother, and then mother and son invited the guests to the table.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChủ nhà coi bồi đã đặt bàn xong và coi khách cũng đã dùng rượu khai vị rồi, bèn mời nhập tiệc.
The host saw that the waiters had set the table and the guests had had their aperitif, so he invited them to sit down to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCó đặt cao lầu nấu ba cỗ nên khi mời nhập tiệc thì mấy bà ngồi một bàn, còn mấy ông chia ngồi hai bàn rộng rãi.
They had ordered three banquet courses from a restaurant, so when invited to the table the ladies sat at one and the gentlemen spread out comfortably at two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Thầy Thuốc Phi cho vợ hay rằng khách đã tới đủ vậy thì mời khách nhập tiệc.”“Không có tai nạn nào xảy ra từ lúc họ đàng trai trình giờ đến lúc nhập tiệc cả.”“Rồi đó chủ khách mới nhập tiệc, đàn ông ngồi một bàn, đàn bà ngồi một bàn.”“Mấy người nhập tiệc ăn uống vui cười; vợ chồng Bá Vạn ngó con khí sắc rất hân hoan.”“À, nói nhập tiệc cho nó oai chơi chớ chẳng có gì ngoài mấy món đặc biệt ở dưới này.”“Trong khi cử hành hôn lễ, bạn bè gần xa bên ngoài tha hồ nhập tiệc, miễn là đừng quá ồn ào.”“Thanh-Nhân dạy dọn rượu thịt ra rồi mời khách lớn nhỏ nhập tiệc.”“Khánh bước lại trình cho mẹ hay rồi mẹ con mời khách nhập tiệc.”