Ngủ thiếp đi hồi nào không hay, cái ngủ không ai định trước.
Tiếng Anh: To drop off without knowing when, a sleep nobody intended.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngủ thiếp đi hồi nào không hay, cái ngủ không ai định trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiếp đi không hay. Chữ quên cho thấy người ngủ không định ngủ, nên kho văn Nam Bộ gần như luôn kèm một câu nói rõ cái không hay đó: ngủ quên hồi nào không hay, ngủ quên luôn cho đến trưa trờ trưa trật mới dậy. Nó cũng là cái lỗi khi đang có phận sự: người canh ngủ quên không hay có hai chiếc tàu chạy vô.
🇬🇧 To drop off unawares. The second element shows that the sleeper did not mean to sleep, so the Southern corpus nearly always adds a clause saying he never knew when. It is also a fault when one is on duty, as of a watchman who slept and never knew two ships had come in.
Thí dụ:
Một bữa, lúc gần sáng có hai chiếc tàu chạy vô mà người canh ngủ quên không hay.
One day, near dawn, two ships came in and the watchman had dropped off and never knew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợĐêm nào chàng cũng chịu đựng sự khó chịu nầy đến trót giờ mới ngủ quên được.
Every night he bore this discomfort until the whole hour was out before he could drop off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoƯơng không biết làm sao, lặng thinh mà nghĩ kế, rồi một lát sau đó, ngủ quên luôn.
Uong did not know what to do and kept silent and thought out a plan, and a little later dropped off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHễ ngủ quên trong nháy mắt, đút luôn tay mình vào đó là chỉ có trời cứu.
Drop off for the blink of an eye and put your own hand in there, and only heaven can save you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSự hạ nhiệt rất đều, nên Hồng định là đã êm chuyện rồi, nên đi nằm rồi ngủ quên luôn.
The fever fell so steadily that Hong reckoned it settled, so she went and lay down and dropped off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChàng ngủ quên đi, với sự bí tì mang theo trong giấc cô miên của chàng.
He dropped off, carrying his obstinate silence with him into his lonely sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐôi bạn bàn cãi nhau về một vấn đề đến nỗi ngủ quên hồi nào không hay.
The two friends argued a question until they dropped off and never knew when.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgồi lâu mỏi lưng, nên nghe đồng hồ gõ 10 giờ, cô bèn tắt đèn vô mùng nằm rồi ngủ quên.
Sitting long had tired her back, so hearing the clock strike ten she put out the lamp, got into the net and dropped off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhưng đều quan trọng là hôm đó mày làm bộ ngủ quên, ba mày có kêu cách mấy cũng cứ ngủ.
But the important thing is that on that day you pretend to have dropped off, and however your father calls you keep sleeping.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCô tính tới nghĩ lui rồi nằm mòn mỏi nên ngủ quên hồi nào không hay.
She reckoned it this way and that and then lay there worn out and dropped off without knowing when.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một bữa, lúc gần sáng có hai chiếc tàu chạy vô mà người canh ngủ quên không hay.”“Đêm nào chàng cũng chịu đựng sự khó chịu nầy đến trót giờ mới ngủ quên được.”“Ương không biết làm sao, lặng thinh mà nghĩ kế, rồi một lát sau đó, ngủ quên luôn.”“Hễ ngủ quên trong nháy mắt, đút luôn tay mình vào đó là chỉ có trời cứu.”“Sự hạ nhiệt rất đều, nên Hồng định là đã êm chuyện rồi, nên đi nằm rồi ngủ quên luôn.”“Chàng ngủ quên đi, với sự bí tì mang theo trong giấc cô miên của chàng.”“Đôi bạn bàn cãi nhau về một vấn đề đến nỗi ngủ quên hồi nào không hay.”“Ngồi lâu mỏi lưng, nên nghe đồng hồ gõ 10 giờ, cô bèn tắt đèn vô mùng nằm rồi ngủ quên.”