Nói ra cho người khác biết điều mình muốn, mình đề nghị hay mình tính làm.
Tiếng Anh: To let someone know what one wishes, offers or intends to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra cho người khác biết điều mình muốn, mình đề nghị hay mình tính làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trước muốn: ngỏ ý muốn thử, ngỏ ý muốn nhờ, ngỏ ý muốn cấp tiền. Nó cũng đi thẳng với việc được đề nghị, như ngỏ ý giúp, ngỏ ý cám ơn, ngỏ ý về với Phật. Người ngỏ ý thường nói nhẹ nhàng, để bên kia còn chỗ nhận hay từ chối.
🇬🇧 The corpus often puts it before want: to say one wants to try, to ask for help, to offer money. It also goes straight to the thing offered, as in offering to help, signalling thanks, declaring a wish to follow the Buddha. The speaker usually puts it gently, leaving the other side room to accept or decline.
Thí dụ:
Đó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.
It was Miss Huoi who suggested to young master Cau that Tu Thien be given the bookkeeping.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLần thứ nhì, quan tham biện ngỏ ý muốn cấp cho cụ một số tiền dưỡng lão.
The second time, the provincial administrator offered to grant him a sum for his old age.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô chẳng còn lý do gì để sợ hoảng bãi cỏ mà ban nãy Nhâm đã ngỏ ý ép mình ngồi xuống.
She no longer had any reason to fear the grassy field where Nham had earlier wanted to make her sit down.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi và chồng tôi lo sợ lắm, và tôi ngỏ ý muốn tìm bệnh viện cừ hơn và danh y khác hơn.
My husband and I were very worried, and I said I wanted to find a better hospital and other famous doctors.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCô gái ngỏ ý muốn nhờ chàng chỉ dẫn cho công việc sáng tác.
The girl let it be known she would like his guidance in her writing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBảy Núi nhìn lại anh ta trong một giây, khẽ gật đầu như ngỏ ý cám ơn, đoạn ung dung bước lại gỡ sợi dây nịt xuống.
Bay Nui looked back at him for a second, nodding slightly as if to say thanks, then calmly walked over and took the belt down.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChỉnh hân hoan ngỏ ý muốn thử kiếm.
Chinh happily said he wished to try the sword.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửChỉnh hân hoan, ngỏ ý muốn thử.
Chinh, delighted, said he wished to try.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐoàn học sinh ngỏ ý giúp chị em nàng xây dựng lại ngôi lều đơn sơ ở tạm, nhưng Lan cảm động từ chối vì nàng muốn đợi cha về cất lại nhà cửa.
The group of students offered to help the sisters rebuild their simple makeshift hut, but Lan, moved, declined because she wanted to wait for her father to come back and rebuild the house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrong một phút xúc động, cậu Hai ngỏ ý rót rượu dâng cho ông hương cả và lạy tạ, cám ơn ông trước khi ông ban ơn.
In a moment of emotion, young master Hai offered to pour wine for the village elder and bow in thanks, thanking him before he granted the favor.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.”“Lần thứ nhì, quan tham biện ngỏ ý muốn cấp cho cụ một số tiền dưỡng lão.”“Cô chẳng còn lý do gì để sợ hoảng bãi cỏ mà ban nãy Nhâm đã ngỏ ý ép mình ngồi xuống.”“Tôi và chồng tôi lo sợ lắm, và tôi ngỏ ý muốn tìm bệnh viện cừ hơn và danh y khác hơn.”“Cô gái ngỏ ý muốn nhờ chàng chỉ dẫn cho công việc sáng tác.”“Bảy Núi nhìn lại anh ta trong một giây, khẽ gật đầu như ngỏ ý cám ơn, đoạn ung dung bước lại gỡ sợi dây nịt xuống.”“Chỉnh hân hoan ngỏ ý muốn thử kiếm.”“Chỉnh hân hoan, ngỏ ý muốn thử.”