To stare fixedly without blinking or speaking.
Tiếng Anh: Là mở mắt nhìn sững một chỗ mà không chớp, không nói, cái nhìn của người vừa bị một chuyện làm cho đứng khựng lại.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To stare fixedly without blinking or speaking.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mở mắt nhìn sững một chỗ mà không chớp, không nói. Đây là cái nhìn của người vừa bị một chuyện làm cho đứng khựng lại, nên nó hay đi liền với không nói chi hết.
🇬🇧 To look fixedly at one point without blinking or speaking. It is the gaze of someone brought up short by what has just happened, so it comes with saying nothing at all.
Thí dụ:
Trần Văn Sửu ngồi ngó trân trân mà không la không đuổi như muốn để vậy mà coi.
He sat staring fixedly, neither shouting nor driving them off, as if to let it be and watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThanh Nguyên đứng ngó trân trân rồi nói : "Ý, bà già bữa hổm lên nữa kìa, ba!"
She stood staring fixedly and then said that the old woman of the other day had come up again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCậu ngồi ngó trân tứ phía, nửa mệ, nửa tỉnh, dường như kẻ mất trí, mất thần.
He sat staring fixedly about him, half dazed and half awake, like one out of his wits.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChí Đại đứng ngó trân trân, không nói chi được hết, chỉ gục mặt xuống đất mà khóc.
He stood staring fixedly, unable to say a word, and only bowed his face to the ground and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcPhi Phụng biến sắc, ngừng lại không quét nữa, tay cầm cây chỗi đứng ngó trân trân.
She changed colour, stopped sweeping, and stood holding the broom and staring fixedly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThầy Bính ngồi ngó trân trân trên ghế, chống tay lên bàn mà khóc nữa.
He sat staring fixedly in his chair, propped his hands on the table and wept again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThanh Tòng thấy Lê Đắc Ninh không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.
Not knowing who the other was, he stood staring fixedly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCô Hương thấy cô Huyền thì không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.
Seeing the other woman and not knowing her, she stood staring fixedly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThằng Hiếu không hiểu có chuyện chi mà ba người bi lụy nên nó cầm nùi giẻ đứng ngó trân trân.
Not knowing why the three were in tears, the boy stood holding a rag and staring fixedly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCòn Đồ không khóc, nhưng nó ngó trân Nên, mặt nó buồn hiu.
The other did not weep but stared fixedly at him, his face quite sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trần Văn Sửu ngồi ngó trân trân mà không la không đuổi như muốn để vậy mà coi.”“Thanh Nguyên đứng ngó trân trân rồi nói : "Ý, bà già bữa hổm lên nữa kìa, ba!"”“Cậu ngồi ngó trân tứ phía, nửa mệ, nửa tỉnh, dường như kẻ mất trí, mất thần.”“Chí Đại đứng ngó trân trân, không nói chi được hết, chỉ gục mặt xuống đất mà khóc.”“Phi Phụng biến sắc, ngừng lại không quét nữa, tay cầm cây chỗi đứng ngó trân trân.”“Thầy Bính ngồi ngó trân trân trên ghế, chống tay lên bàn mà khóc nữa.”“Thanh Tòng thấy Lê Đắc Ninh không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.”“Cô Hương thấy cô Huyền thì không biết là ai, nên đứng ngó trân trân.”