Đứng hay nhìn mà trong đầu trống, chưa kịp hiểu việc vừa xảy ra.
Tiếng Anh: Standing or looking with the mind gone blank, not having caught up with what has just happened.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng hay nhìn mà trong đầu trống, chưa kịp hiểu việc vừa xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi tả cái sững ra. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi liền sau tên người và trước một động từ: Vĩnh Xuân đứng lại ngơ ngẩn, cậu ba Giai ngó mà ngơ ngẩn một hồi, Xuân Lan ngơ ngẩn cứ đi theo bà. Nó có hai gốc. Gốc thứ nhứt là chưa hiểu: ngơ ngẩn lỡ khóc lỡ cười không hiểu vợ con ở đâu, ngơ ngẩn không hiểu vì sao xảy ra chuyện ấy. Gốc thứ nhì là buồn: nàng Lý ngậm ngùi ngơ ngẩn khi nghĩ phận mình như trái rụng hoa rơi. Kho văn còn nói nó cho hàng cây: hàng cây hai bên vệ đường ngơ ngẩn u buồn.
🇬🇧 This is a doubled word for standing stunned. In the Southern corpus it commonly falls between a person's name and a verb. It has two roots. The first is not yet understanding, caught between weeping and laughing, not grasping why a thing had happened. The second is sorrow, a woman thinking her lot a fallen fruit. The corpus says it of a row of trees as well.
Thí dụ:
Hiển Vinh ngơ ngẩn lỡ khóc lỡ cười, không hiểu vợ con ở đâu mà cha nói như vậy.
Hien Vinh stood blank, caught between weeping and laughing, not understanding where his wife and children could be that his father should speak so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTuy nhiên, hắn chưa bao giờ sảng sốt, ngơ ngẩn như khi gặp Hồng lần đầu tiên.
Even so, he had never been so startled and so blank as when he first met Hong.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai đứa đôi khi với phải bàn tay của nhau, ngơ ngẩn một lúc rồi cười khúc khích.
Now and then the two of them reached and caught each other's hand, stood blank a moment, then giggled.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBà Chủ khi ra đi hăng hái bao nhiêu, thì bây giờ trở về bà cũng ngơ ngẩn bấy nhiêu.
As eager as the mistress had been on setting out, so blank was she now on coming back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi cũng đứng nhìn ngơ ngẩn giữa vùng khói trắng với một tâm trạng bơ vơ.
I too stood looking blank amid that white smoke, with a forlorn feeling in me.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIICậu ba Giai ngó mà ngơ ngẩn một hồi rồi cậu hỏi rằng: “Em năm nay mấy tuổi vậy em?”.
Cousin Ba Giai looked and stood blank a while, then asked, and how old are you this year?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVĩnh Xuân đứng lại, ngơ ngẩn, rồi thủng thẳng trở lại mà không dám ngó cô Tân Phong.
Vinh Xuan stopped, stood blank, then went slowly back without daring to look at Miss Tan Phong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩHoàng tử Vĩnh Khang ngơ ngẩn nhìn theo làn nước xoáy trên mặt biển xanh.
Prince Vinh Khang looked blankly after the swirl of water on the blue face of the sea.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaDì Ba Thới ngơ ngẩn, nửa tin, nửa nghi, dì nằm buồn hiu, đến chiều mới xách dù đi về.
Aunt Ba Thoi stood blank, half believing and half doubting, and lay about listlessly until evening, when she took her parasol and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNàng Lý ngậm ngùi, ngơ ngẩn, khi nghĩ phận mình như trái rụng, hoa rơi.
The Ly girl was wistful and blank, thinking her own lot a fallen fruit, a dropped flower.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiển Vinh ngơ ngẩn lỡ khóc lỡ cười, không hiểu vợ con ở đâu mà cha nói như vậy.”“Tuy nhiên, hắn chưa bao giờ sảng sốt, ngơ ngẩn như khi gặp Hồng lần đầu tiên.”“Hai đứa đôi khi với phải bàn tay của nhau, ngơ ngẩn một lúc rồi cười khúc khích.”“Bà Chủ khi ra đi hăng hái bao nhiêu, thì bây giờ trở về bà cũng ngơ ngẩn bấy nhiêu.”“Tôi cũng đứng nhìn ngơ ngẩn giữa vùng khói trắng với một tâm trạng bơ vơ.”“Cậu ba Giai ngó mà ngơ ngẩn một hồi rồi cậu hỏi rằng: “Em năm nay mấy tuổi vậy em?”.”“Vĩnh Xuân đứng lại, ngơ ngẩn, rồi thủng thẳng trở lại mà không dám ngó cô Tân Phong.”“Hoàng tử Vĩnh Khang ngơ ngẩn nhìn theo làn nước xoáy trên mặt biển xanh.”