Nghĩa của “nghe coi” là gì?
Tiếng Nam Bộ đặt cuối lời yêu cầu, bảo người kia nói, kể cho mình nghe thử (nói nghe coi, kể cho má nghe coi); còn là nghe để biết thử việc ra sao (đợi nghe coi, lóng tai nghe coi).
Tiếng Anh: A Southern tag ending a request for someone to tell or explain something, roughly go on, tell me; also, to listen in order to find out what is happening.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghe coi”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đặt cuối lời yêu cầu, sau nói, kể, cắt nghĩa, để bảo người kia nói ra cho mình nghe thử; thường đi với đâu ở đầu câu: đâu nói nghe coi. Giọng thân mật, có khi nài, có khi gắt.
🇬🇧 Placed at the end of a request, after words like noi (say), ke (tell) or cat nghia (explain), to ask someone to tell one; often with dau at the start: dau noi nghe coi. The tone is familiar, sometimes coaxing, sometimes impatient.
Thí dụ:
Thì cái gì mầy nói cho tao nghe coi, chớ chưa chi đã kêu dìa là dìa làm sao?
Then tell me what it is; how can you just say we are going home before anything has happened?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng nói phứt cho em nghe coi tại sao em chê ông dốt về ái tình mà ông không giận?
Come on, tell me straight: why is it that when I call you clueless about love, you are not angry?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônBây giờ mình muốn cho tôi xử trí cách nào, đâu mình nói cho tôi nghe coi?
Now how do you want me to handle it? Go on, tell me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThầy nói thử chuyện thầy cho tôi nghe coi.
Go on, tell me your story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốĐâu con nói sơ lược cho má nghe coi?
Come, tell your mother briefly what happened.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐâu em kể sơ cho anh nghe coi nó đến đây nó nói cái gì.
Go on, tell me briefly what he said when he came here.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương🇻🇳 Nghe để biết thử, để xem việc ra sao, người ta nói gì; coi ở đây là xem, thử. Hay đi sau đợi, lóng tai, lóng nghe.
🇬🇧 To listen in order to find out how things stand or what is being said; here coi means to see or check. Often after doi (wait), long tai (prick up one's ears).
Thí dụ:
Xuân Sơn với Thu Thủy ở phía sau nhà, thấy có khách lạ nên dắt vô nghe coi có việc chi.
Xuan Son and Thu Thuy, at the back of the house, saw that there were strangers and went in together to hear what the matter was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThu Cúc lơn tơn chạy theo, có ý lóng nghe coi ông thầy thuốc nói bịnh mẹ nó nặng nhẹ thế nào.
Thu Cuc trotted after him, meaning to listen and find out what the doctor said about how serious her mother's illness was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThu Hà đương mở tủ rượu mà lấy thêm một chai rượu chát, cô nghe cha hỏi như vậy, thì cô khựng lại, lóng tai nghe coi khách trả lời làm sao.
Thu Ha was opening the liquor cabinet to fetch another bottle of wine; hearing her father ask that, she stopped short and pricked up her ears to hear how the guest would answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNàng ngóc đầu ngồi dậy dòm ra cửa, có ý lóng tai nghe coi canh khuya rồi mà người ta còn đi đâu.
She raised her head, sat up and looked towards the door, listening to find out where anyone could be going so late at night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy nói thiệt tình nghe coi.”“- Đâu, anh tả chứng đau tương tư nghe coi, Hoa yêu cầu.”Câu hỏi thường gặp về “nghe coi”
“nghe coi” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ đặt cuối lời yêu cầu, bảo người kia nói, kể cho mình nghe thử (nói nghe coi, kể cho má nghe coi); còn là nghe để biết thử việc ra sao (đợi nghe coi, lóng tai nghe coi).
“nghe coi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Thầy nói thiệt tình nghe coi.”
“nghe coi” có biến thể vùng miền nào?
“nghe coi” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nghe coi (Nam Bộ; khẩu ngữ), nói nghe coi (Cụm tra cứu trực tiếp), nói/kể/đọc/hát + cho/tui/tao + nghe coi (Mẫu mở rộng), nghe; coi; lắng nghe coi (Không nhập).
“nghe coi” thuộc từ loại gì?
“nghe coi” thuộc từ loại cụm từ khẩu ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.