Nghĩa của “ngất đi” là gì?
Bị xỉu, mất tri giác một lúc vì đau quá, mệt quá, sợ quá hay xúc động quá.
Tiếng Anh: To faint, losing consciousness for a while from great pain, exhaustion, fright or strong emotion.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngất đi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngất là mất tri giác, chữ đi nói cái trạng thái đó tới rồi, người đang tỉnh bỗng lịm xuống. Trong kho văn Nam Bộ người ta ngất đi vì đau, vì kiệt sức, vì sợ, mà cũng vì mừng quá hay vì nghe một tin làm cho chết điếng. Nó hay đi với suýt, gần, sắp, như muốn: suýt ngất đi, có gần ngất đi, chóng mặt như sắp ngất đi, cho thấy người ta chỉ mới tới sát bờ chớ chưa xỉu hẳn. Có câu nói nó theo lối ví, một bài hát buồn nghe như muốn ngất đi.
🇬🇧 The first element means losing consciousness, and the second marks that state as having set in, a person who was awake suddenly slumping. In the Southern corpus people faint from pain, exhaustion or fright, but also from too much joy or from news that stuns them. It often goes with words for nearly or about to, nearly fainting, dizzy as if about to faint, showing someone brought right to the edge without quite going under. One sentence uses it figuratively, a sad song heard as if it would make one swoon.
Thí dụ:
Người đàn bà, tuy vậy vẫn chưa ngất đi trước câu thứ nhứt không an ủi chút nào ấy.
The woman, even so, did not yet faint at that first remark, which offered no comfort at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHình như là cô ta đã ngất đi lúc xỉu xuống, nhưng Quí không kiểm soát được điều ấy.
It seemed she had lost consciousness as she collapsed, but Qui could not make sure of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThấy nó rùng mình, lũ kia nổi giận ném dế vào người nó suýt chết ngất đi.
Seeing the child shudder, the others got angry and threw crickets at it until it nearly fainted dead away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCó một chi tiết mà nếu Bích nói ra, chắc Lưu sẽ ngất đi, là Liễu không có hỏi thăm Lưu lấy một lời.
There was one detail that, had Bich said it, would surely have made Luu faint, that Lieu had not asked after Luu with a single word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHồng có gần ngất đi, mà kiến thì lại chui trong người nó.
Hong nearly passed out, and the ants were crawling all over the child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi thấy chóng mặt như sắp ngất đi.
I felt dizzy, as if I were about to faint.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChàng suýt ngất đi vì sung sướng.
He nearly fainted with happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVĩnh ngất đi trong tiếng hỗn độn.
Vinh fainted amid the confused din.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNằm ở đây, đôi khi nghe ai hát bản "Mùa thu chết" vọng lên từ chiếc máy thu băng của hàng xóm tôi như muốn ngất đi, lịm dần trong một cõi hoang vu kinh khiếp.
Lying here, sometimes hearing someone's song "Mua thu chet" drift up from a neighbor's tape player, I feel as if I would swoon, slowly fading into a terrible wilderness.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người đàn bà, tuy vậy vẫn chưa ngất đi trước câu thứ nhứt không an ủi chút nào ấy.”“Hình như là cô ta đã ngất đi lúc xỉu xuống, nhưng Quí không kiểm soát được điều ấy.”“Thấy nó rùng mình, lũ kia nổi giận ném dế vào người nó suýt chết ngất đi.”“Có một chi tiết mà nếu Bích nói ra, chắc Lưu sẽ ngất đi, là Liễu không có hỏi thăm Lưu lấy một lời.”“Hồng có gần ngất đi, mà kiến thì lại chui trong người nó.”“Tôi thấy chóng mặt như sắp ngất đi.”“Chàng suýt ngất đi vì sung sướng.”“Vĩnh ngất đi trong tiếng hỗn độn.”Câu hỏi thường gặp về “ngất đi”
“ngất đi” nghĩa là gì?
Bị xỉu, mất tri giác một lúc vì đau quá, mệt quá, sợ quá hay xúc động quá.
“ngất đi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “Người đàn bà, tuy vậy vẫn chưa ngất đi trước câu thứ nhứt không an ủi chút nào ấy.”
Từ “ngất đi” có nguồn gốc từ đâu?
“ngất đi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ngất đi” thuộc từ loại gì?
“ngất đi” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.